RSS

Category Archives: Sách giáo khoa Địa lí 12

Download bộ tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ… trong SGK Địa Lý lớp 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12

Download bộ tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ… trong SGK Địa Lý lớp 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12

Download bộ tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ… trong sách giáo khoa môn Địa Lý lớp 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12

Click các link dưới đây để tải về xem:

– Tranh ảnh, Bản đồ, Biểu đồ, Sơ đồ… trong SGK Địa lý lớp 12

– Tranh ảnh, Bản đồ, Biểu đồ, Sơ đồ… trong SGK Địa lý lớp 11

– Tranh ảnh, Bản đồ, Biểu đồ, Sơ đồ… trong SGK Địa lý lớp 10

– Tranh ảnh, Bản đồ, Biểu đồ, Sơ đồ… trong SGK Địa lý lớp 9

– Tranh ảnh, Bản đồ, Biểu đồ, Sơ đồ… trong SGK Địa lý lớp 8

– Tranh ảnh, Bản đồ, Biểu đồ, Sơ đồ… trong SGK Địa lý lớp 7

– Tranh ảnh, Bản đồ, Biểu đồ, Sơ đồ… trong SGK Địa lý lớp 6

– Tranh ảnh, Bản đồ, Biểu đồ, Sơ đồ… trong SGK Địa lý lớp 5

– Tranh ảnh, Bản đồ, Biểu đồ, Sơ đồ… trong SGK Địa lý lớp 4

 

Bài 19. Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng (Địa lý 12)

Bài 19. Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng (Địa lý 12)

Cho bảng số liệu (trang 80 SGK):

Bảng 19. THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG THEO CÁC VÙNG

(Đơn vị: nghìn đồng)

Năm

Vùng

1999

2002

2004

CẢ NƯỚC

295,0

356,1

484,4

Trung du miền núi

Bắc Bộ

Đông Bắc

210,0

268,8

379,9

Tây Bắc

197,0

265,7

Đồng bằng sông Hồng

280,3

353,1

488,2

Bắc Trung Bộ

212,4

235,4

317,1

DH Nam Trung Bộ

252,8

305,8

414,9

Tây Nguyên

344,7

244,0

390,2

Đông Nam Bộ

527,8

619,7

833,0

ĐB sông Cửu Long

342,1

371,3

471,1

1. Vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người/ tháng giữa các vùng nước ta, năm 2004.

2. So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng qua các năm.

Read the rest of this entry »

 
2 phản hồi

Posted by on Tháng Mười Hai 25, 2016 in Sách giáo khoa Địa lí 12

 

Thẻ:

Bài 23. Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt (Địa lý 12)

Bài 23. Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt (Địa lý 12)

Bài tập 1:

Cho bảng số liệu (trang 98 SGK):

Bảng 23.1. GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT (theo giá so ánh 1994)

 (Đơn vị: tỉ đồng)

Loại cây

Năm

Tổng số

Lương thực Rau đậu Cây công nghiệp Cây ăn quả

Cây khác

1990

49604,0

33289,6 3477,0 6692,3 5028,5

1116,6

1995

66183,4

42110,4 4983,6 12149,4 5577,6

1362,4

2000

90858,2

55163,1 6332,4 21782,0 6105,9

1474,8

2005

107897,6

63852,5 8928,2 25585,7 7942,7

1588,5

a) Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%).
b) Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực, thực phẩm và trong việc phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới?

Read the rest of this entry »

 
1 Phản hồi

Posted by on Tháng Mười Hai 24, 2016 in Sách giáo khoa Địa lí 12

 

Thẻ:

Bài 29. Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp (Địa lý 12)

Bài 29. Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp (Địa lý 12)

Câu 1. Cho bảng số liệu sau: (trang 128 SGK)

Bảng 29.1 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (giá thực tế)

(Đơn vị: tỷ đồng)

Năm

Thành phần kinh tế

1996

2005

Nhà nước

76 161

249 085

Ngoài Nhà nước

35 682

308 854

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

39 589

433 110

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005. Nêu nhận xét.

Read the rest of this entry »

 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Mười Hai 23, 2016 in Sách giáo khoa Địa lí 12

 

Thẻ:

Bài 38. Thực hành: So sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa vùng Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ (Địa lý 12)

Bài 38. Thực hành: So sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa vùng Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ (Địa lý 12)

Bài tập 1:

Cho bảng số liệu (trang 174 SGK):

Bảng 38.1. DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM, NĂM 2005

 (Đơn vị: nghìn ha)

Vùng

Loại cây

Cả nước

Trung du và

miền núi Bắc Bộ

Tây Nguyên

Cây CN lâu năm

1633,6

91,0

634,3

Cà phê

497,4

3,3

445,4

Chè

122,5

80,0

27,0

Cao su

482,7

109,4

Các cây khác

531,0

7,7

52,5

a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2005.

b) Dựa vào kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về những sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm giữa hai vùng này.

Read the rest of this entry »

 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Mười Hai 22, 2016 in Sách giáo khoa Địa lí 12

 

Thẻ:

Bài 40. Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ (Địa lý 12)

Bài 40. Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ (Địa lý 12)

Bài tập 1:

Cho bảng số liệu (trang 183 SGK):

Bảng 40.1. SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC GIAI ĐOẠN 1986-2005

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Sản lượng

1986

40

1988

688

1990

2700

1992

5500

1995

7700

1998

12500

2000

16291

2002

16863

2005

18519

Dựa vào bảng số liệu và các tài liệu do học sinh sưu tầm và giáo viên cung cấp, hãy viết một báo cáo ngắn về sự phát triển của công nghiệp dầu khí ở vùng Đông Nam Bộ theo dàn ý:

-Tiềm năng dầu khí của vùng.

-Sự phát triển của công nghiệp khai thác dầu khí

-Tác động của công nghiệp khai thác dầu khí đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ.

Read the rest of this entry »

 
2 phản hồi

Posted by on Tháng Mười Hai 21, 2016 in Sách giáo khoa Địa lí 12

 

Thẻ:

Bài 3. Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam (Địa lý 12)

Bài 3. Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam (Địa lý 12)

1. Vẽ khung lược đồ Việt Nam

– Bước 1 : Vẽ khung ô vuông.

Vẽ khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8 (5×8). Mỗi chiều của ô vuông tương ứng với 20 kinh tuyến và 20 vĩ tuyến. Thể hiện kinh tuyến từ 1020Đ – 1120Đ, vĩ tuyến từ 80B – 240B.

Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm). Hoặc có thể chuẩn bị giấy A4 có vẽ trước lưới ô vuông.

– Bước 2 : Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).

– Bước 3 : Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt), vẽ đường bờ biển (nét liền, có thể dùng màu xanh nước biển để vẽ).

Read the rest of this entry »

 
 

Thẻ: