RSS

Bài 35. Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ (Địa lý 12)

05 Feb
Bài 35. Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ (Địa lý 12)

*Khái quát

– Diện tích: 51,5 nghìn km2, (chiếm 15,6% diện tích cả nước)
– Số dân 10.405,2 nghìn người (11,5% dân số cả nước- năm 2014).
– Gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
+Là cầu nối giữa các tỉnh của đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi Bắc Bộ với các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và các tỉnh phía Nam nước ta.
+Phía Tây giáp Lào, có nhiều cửa khẩu Quốc tế quan trọng để mở rộng giao lưu kinh tế – xã hội.
+Phía Đông là Biển Đông – vùng biển giàu tiềm năng cho phát triển kinh tế – xã hội và thuận lợi cho sự giao lưu bằng đường biển với các nước.

Hinh 35.2. Khai thác một số thế mạnh chủ yếu Bắc Trung Bộ

Hinh 35.2. Khai thác một số thế mạnh chủ yếu Bắc Trung Bộ

1. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp
a. Lâm nghiệp
+ Điều kiện phát triển
– Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước).
– Độ che phủ 47,8% (2006), chỉ đứng sau Tây Nguyên.
– Có nhiều loại gỗ quí (lim, sến, táu, kiền kiền, săng lẻ, lát hoa, trầm hương…) và nhiều lâm sản, chim thú quí.
– Hiện nay, rừng giàu chỉ còn tập trung chủ yếu ở vùng sâu giáp biên giới Việt – Lào (nhất là ở Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình).
+ Hiện trạng phát triển
– Rừng sản xuất chiếm khoảng 34% diện tích, còn khoảng 50% diện tích là rừng phòng hộ và 16% là rừng đặc dụng.
– Hàng loạt lâm trường hoạt động chăm lo việc khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng.
+ Ý nghĩa
– Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen của các loài động thực vật quý hiếm, còn có tác dụng điều hoà nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn và dốc.
– Việc trồng rừng ven biển có tác dụng chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy, lấn ruộng đồng, làng mạc.

b. Nông nghiệp
+ Điều kiện phát triển
– Vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc.
– Đất badan (diện tích tuy không lớn, nhưng khá màu mỡ) phát triển cây công nghiệp lâu năm.
– Trên các đồng bằng: phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng năm không thật thuận lợi cho cây lúa.
+ Hiện trạng phát triển
– Đàn trâu 750 nghìn con (chiếm 1/4 đàn trâu cả nước), đàn bò 1,1 trịệu con (chiếm 1/5 đàn bò cả nước).
– Hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: cà phê (Tây Nghệ An, Quảng Trị), cao su, hồ tiêu (Quảng Bình, Quảng Trị), chè (tây Nghệ An).
– Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…), và các vùng lúa thâm canh.
– Bình quân lương thực theo đầu người năm 2005 đạt 348 kg/ người.
+ Ý nghĩa
– Góp phần tạo nên cơ cấu ngành và tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu theo lãnh thổ giữa các vùng núi, đồi, đồng bằng và ven biển.
– Là thế mạnh của Bắc Trung Bộ, làm cơ sở ban đầu cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
– Các tỉnh có vùng núi, gò đồi, đồng bằng và ven biển với thế mạnh của mỗi vùng, trong sự liên kết chặt chẽ với nhau.
=>Trên cơ sở đó, có thể hình thành nhiều mô hình kinh tế kết hợp : nông – ngư, nông – lâm – ngư…

c. Ngư nghiệp
+ Điều kiện phát triển
– Các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá biển.
+ Hiện trạng phát triển
– Nghệ An là tỉnh trọng điểm đánh bắt cá biển.
– Hiện nay, việc nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn đang được phát triển khá mạnh.
– Tuy nhiên, tàu thuyền có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên ở nhiều nơi nguồn lợi thủy sản có nguy cơ suy giảm rõ rệt.
+ Ý nghĩa
Việc khai thác và nuôi trồng thủy sản vừa góp phần vào phát triển kinh tế – xã hội, vừa khai thác thế mạnh của vùng. Việc nuôi tôm trên cát cho phép tận dụng các diện tích đất khác nhau.

2. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

a. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa

*Các ngành công nghiệp trọng điểm
– CN của vùng hiện đang phát triển dựa trên một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn, nguồn nguyên liệu của nông, lâm, thủy sản và nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ.
– Do những hạn chế về điều kiện kỹ thuật, vồn, nên cơ cấu CN của vùng chưa thật định hình và sẽ có nhiều biến đổi trong những thập kỷ tới.
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: dựa trên thế mạnh về nguyên liệu. Trong vùng đã có một số nhà máy xi măng lớn: Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hóa), Hoàng Mai (Nghệ An).
+ Nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh (sử dụng quặng sắt Thạch Khê) đã được kí kết xây dựng vào tháng 5/2007.
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản: với việc khai thác sắt (Hà Tĩnh), thiếc (Nghệ An), crômít (Thanh Hóa)…
+ Cơ sở năng lượng của vùng còn yéu nên được giải quyết theo hướng đưa điện từ Hòa Bình vào bằng đường dây 500 KV, xây dựng nhà máy thủy điện Bản Vẽ (Sông Cả, Nghệ An, 320 MW), thuỷ điện Cửa Đạt (97 MW, sông Chu, Thanh Hoá), Rào Quán (64 MW, sông Rào Quán, Quảng Trị).
+ Các ngành chế biến N-L-TS, sản xuất hàng tiêu dùng được phát triển nhiều nơi.
*Các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa
Thanh Hóa – Bỉm Sơn, Vinh, Huế là các trung tâm công nghiệp lớn của vùng với các hướng chuyên môn hóa khác nhau. Huế nằm trong Vùng KTTĐ miền trung sẽ có lợi thế trong phát triển.

b. Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là giao thông vận tải
+ Hoàn thành đường Hồ Chí Minh
Thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng phía Tây, góp phần phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị, làm thay đổi bộ mặt phía Tây của vùng.
+ Phát triển giao thông Đông – Tây
-Phát triển các tuyến giao thông đường ngang QL 7, 8,9.
-Hàng loạt cửa khẩu được mở rộng giao lưu với các nước láng giềng. Trong đó Lao Bảo là cửa khẩu quốc tế quan trọng.
+ Nâng cấp quốc lộ 1
Làm tăng đáng kể khả năng vận chuyển Bắc – Nam (đặc biệt là việc làm hầm ô tô qua Hoành Sơn, Hải Vân) và tạo sức hút lớn cho các luồng vận tải theo quốc lộ 9 tới cảng Đà Nẵng.
+ Xây dựng và hoàn thành các cảng nước sâu
Sẽ gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế cảng biển. Như cảng Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Hòn La…
+ Nâng cấp các sân bay
Giúp phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách quốc tế. Như sân bay Phú Bài (Huế), Vinh (Nghệ An), Đồng Hới (Quảng Bình).
=> Phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu KT của vùng, góp phần tạo mối giao lưu, quan hệ KT, mở rộng hợp tác phát triển KT-XH.

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? Tại sao có thể nói sự hình thành cơ cấu nông — lâm — ngư nghiệp của vùng góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian

Hinh 35.1. Lát cắt từ Tây sang Đông thể hiện cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp của vùng

Hinh 35.1. Lát cắt từ Tây sang Đông thể hiện cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp của vùng

– Bắc Trung Bộ có lãnh thổ trải dài và hẹp ngang, ở hàng loạt các huyện, trên bề mặt ngang chỉ vài chục km theo chiều Đông – Tây ta đã đi từ vùng bờ biển qua vùng đồng bằng hẹp duyên hải. vượt qua vùng đồi chuyển tiếp hẹp và tới vùng núi thật sự ở phía tây.

– Dọc theo lát cắt ngang của lãnh thổ, chúng ta có thể chứng kiến những thay đổi của mô hình kết hợp nông – ngư nghiệp hay nông – lâm – ngư nghiệp từ vùng ven biển, đồng bằng từ mô hình kết hợp nông – lâm nghiệp ở vùng trung du, miền núi.

? Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ

Việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở BTB là do khai thác được tối đa các lợi thế về nguồn tài nguyên theo hướng liên hoàn của vùng, mang lại hiệu quả KT cao. Cụ thể :
– Cấu trúc lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông – tây, nhưng lại kéo dài theo chiều bắc – nam.
– Phía Tây là vùng đồi núi, giữa là vùng đồng bằng, phía Đông là vùng biển rộng lớn.
– Có nguồn tài nguyên (lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản) khá đa dạng, nhưng về cơ bản vẫn ở dạng tiềm năng chưa khai thác hiệu quả.
– Có sự phân hóa khá rõ của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư, dân tộc, lịch sử…cho phép phát triển nhiều ngành KT để khai thác lãnh thổ hợp lý và hiệu quả nhất.
– Việc hình thành cơ cấu KT N-L-NN góp phần hình thành cơ cấu KT chung của vùng, tạo thế liên hoàn trong phát triển KT theo không gian và giữ cân bằng sinh thái.
– Trong khi cơ cấu KT công nghiệp còn nhỏ bé thì việc hình thành cơ cấu KT N-L-NN góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH của vùng.
=> Việc hình thành cơ cấu nông – lâm –ngư nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với việc hình thành cơ cấu KT chung của vùng, góp phần tạo ra cơ cấu ngành và tạo ra thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu KT theo không gian.

? Hãy xác định các ngành công nghiệp chủ yếu cùa các trung tâm công nghiệp Thanh Hóa, Vinh và Huế.

Trung tâm CN

Quy mô

Cơ cấu ngành

Thanh Hóa

dưới 9 nghìn tỉ đồng

Cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng

Vinh

dưới 9 nghìn tỉ đồng

Cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm, chế biến lâm sản.

Huế

dưới 9 nghìn tỉ đồng

Cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm.

? Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng

Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng, tạo thế mở cửa nền kinh tế, góp phần làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ và theo ngành, từ đó tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.

–  Phát triển tuyến quốc lộ 1 và đường sắt Thống Nhất (đường sắt Bắc – Nam), tạo ra trục kinh tế trong phát triển vùng. Nâng cao vai trò là cầu nối của vùng.

– Các tuyến đường ngang (quốc lộ 7, 8, 9) và đường Hồ Chí Minh, giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

– Cùng với phát triển giao thông Đông – Tây, hàng loạt cửa khẩu được mở ra để tăng cường giao lưu với các nước láng giềng, trong đó Lao Bảo là cửa khẩu quốc tế quan trọng.

– Một số cảng nước sâu đang được đầu tư xây dựng và hoàn thiện (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây) gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế cảng biển.

– Các sân bay Phú Bài (Huế), Vinh (Nghệ An), Đồng Hới (Quảng Bình) được nâng cấp giúp phát triển kinh tế, văn hoá và tăng cường thu hút khách du lịch.

– Phát triển hệ thống cảng biển, sân bay tạo điều kiên thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất…

=> Do đó phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ góp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệ kinh tế, mở rộng hợp tác phát triển KT-XH.

 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: