RSS

Bài 26. Cơ cấu ngành công nghiệp (Địa lý 12)

25 Jan
Bài 26. Cơ cấu ngành công nghiệp (Địa lý 12)

1 – Cơ cấu Công nghiệp theo Ngành

-Khái niệm cơ cấu ngành CN : Được thể hiện ở tỉ trọng giá trị SX của từng ngành (nhóm ngành) trong tòan bộ hệ thống các ngành công nghiệp. Nó được hình thành phù hợp với các điều kiện cụ thể ở trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định.

-Cơ cấu ngành nước ta tương đối đa dạng : Nhóm ngành công nghiệp khai thác (4 ngành) , Nhóm ngành công nghiệp chế biến (23 ngành) , Nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước (2 ngành)

-Ngành CN trọng điểm: Ngành trọng điểm là ngành có thể mạnh lâu dài, hiệu quả cao về kinh tế xã hội và có tác động mạnh đến các ngành kinh tế khác. Ở nước ta có các ngành : CN năng lượng, CN Chế biến lương thực – thực phẩm, CN dệt – may, CN hoá chất – phân bón – cao su, CN vật liệu xây dựng, CN cơ khí – điện tử …

– Cơ cấu ngành CN nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới, được thể hiện từ năm 1996 – 2005 như sau :
+ Nhóm ngành công nghiệp khai thác : 13,9 – 11,2%.
+ Nhóm ngành công nghiệp chế biến : 79,9 – 83,2%.
+ Nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước : 6,2 – 5,6%.

Hình 26.1. (trang 113 SGK) Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 3 nhóm ngành (%)

 

Hình 26.1. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 3 nhóm ngành (%)

*Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp
– Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới.
– Đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng;
+ Tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí;
+ Đưa công nghiệp điện năng đi trước một bước.
+ Các ngành khác có thể điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
– Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
*Phương hướng quan trọng nhất
– Sự tồn tại và phát triển của các ngành công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó thị trường quan trọng nhất bởi nó góp phần điều tiết sản xuất.
– Tuy nhiên, thị trường lại luôn biến động. Vì vậy SX CN phải linh hoạt nhằm đáp ứng với nhu cầu thị trường, tránh SX những mặt hàng không phù hợp với nhu cầu hoặc nhu cầu của thị trường đã bảo hòa.
– Ví dụ minh họa.

2 – Cơ cấu Công nghiệp theo Lãnh thổ

Hình 26.2 (trang 115 SGK) Công nhiệp chung

Hình 26.2. Công nhiệp chung

a. Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực
+ Ở Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa đi nhiều hướng dọc theo các tuyến đường giao thông huyết mạch :
– Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả : cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
– Hà Nội – Đáp Cầu – Bắc Giang : vật liệu xây dựng, phân hóa học.
– Hà Nội – Đông Anh – Thái Nguyên : cơ khí, luyện kim.
– Hà Nội – Việt Trì – Lâm Thao : hoá chất, giấy.
– Hà Nội – Sơn La – Hoà Bình : thuỷ điện.
– Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá : dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
+ Ở Nam Bộ (tiêu biểu là ĐNB, ĐBSCL): hình thành một dải phân bố công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
+ Duyên hải miền Trung : mức độ tập trung và các trung tâm thuộc loại trung bình : Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
+ Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi (Tây Nguyên, Tây Bắc), hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán. Ở vùng sâu, vùng xa hoạt động công nghiệp hầu như vắng mặt.

b. Sự chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ quá lớn :
+ Giữa vùng phát triển nhất so với vùng chậm phát triển nhất chênh lệch nhau quá xa về giá trị SX CN (giữa ĐNB so với Tây Nguyên, Tây Bắc).
+ Ngay giữa các vùng được coi là phát triển nhất cũng có sự chênh lệch đáng kể (ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL).
-Phân bố : Hiện nay, Đông Nam Bộ đã trở thành vùng dẫn đầu với tỉ trọng khoảng 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước. Tiếp theo là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long nhưng tỉ trọng thấp hơn nhiều. Tính riêng 3 vùng ĐNB, ĐBS, ĐBSCL đã chiếm khoảng 80% giá trị SX CN cả nước. Các vùng còn lại tỉ trọng hầu như không đáng kể.

c. Giải thích sự phân hóa (nguyên nhân của sự phân hóa)
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp nước ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố
+Về Kinh tế-Xã hội : Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự chênh lệch giữa các vùng. Bao gồm các nhân tố :
– Dân cư và nguồn lao động (nhất là lao động có kỹ thuật).
– Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật.
– Thị trường (đầu tư, cung cấp nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm).
– Đường lối, chính sách phát triển công nghiệp.
– Có lịch sử khai thác lâu đời.
+Về Tự nhiên: Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự chênh lệch trong nội bộ vùng. Bao gồm :
– Vị trí địa lí : gần đầu mối giao thông vận tải, gần nơi tiêu thụ, thu hút nguồn nguyên liệu của các vùng khác.
– Tài nguyên thiên nhiên giàu có : đất, khí hậu, nước, tài nguyên biển, nhất là khoáng sản…
=> Những khu vực hoạt động CN ở mức độ thấp, chưa tập trung là những khu vực có các điều kiện không đồng bộ trên.

3 – Cơ cấu Công nghiệp theo Thành phần kinh tế
– Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bao gồm: khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Hình 26.3 (trang 116 SGK) Cơ cấu công nhiệp theo thành phần kinh tếHình 26.3. Cơ cấu công nhiệp theo thành phần kinh tế

+ Khu vực kinh tế Nhà nước : giảm (49,6% – 25,1% (từ năm 1996 – 2005).
-Trung ương.
-Địa phương.
+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước : tăng (23,9% – 31,2%).
-Tập thể.
-Tư nhân.
-Cá thể.
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài : tăng (26,5% – 43,7%).
– Sự chuyển dịch như vậy là tích cực, phù hợp với đường lối mở cửa, khuyến khích triển nhiều thành phần KT. Chúng ta đã gia nhạp WTO và đã đi vào cổ phần hóa thì sự chuyển dịch còn diễn ra mạnh mẽ hơn nữa.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? Quan sát biểu đồ (hình 26.1 trang 113 SGK), hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta.

 

Từ năm 1996 đến năm 2005, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ba nhóm ngành của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng:
– Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, từ 79,9% (năm 1996) lên 83,2% (năm 2005), tăng 3,3%.
– Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, từ 13,9% (năm 1996) xuống còn 11,2% (năm 2005), giảm 2,7%.
– Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước, từ 6,2% (năm 1996) xuống còn 5,6% (năm 2005), giảm 0,6%.

? Dựa vào hình 26.2 (trang 115 SGK) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta.

+ Ở Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa đi nhiều hướng dọc theo các tuyến đường giao thông huyết mạch :
– Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả : cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
– Hà Nội – Đáp Cầu – Bắc Giang : vật liệu xây dựng, phân hóa học.
– Hà Nội – Đông Anh – Thái Nguyên : cơ khí, luyện kim.
– Hà Nội – Việt Trì – Lâm Thao : hoá chất, giấy.
– Hà Nội – Sơn La – Hoà Bình : thuỷ điện.
– Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá : dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
+ Ở Nam Bộ (tiêu biểu là ĐNB, ĐBSCL): hình thành một dải phân bố công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
+ Duyên hải miền Trung : mức độ tập trung và các trung tâm thuộc loại trung bình : Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
+ Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi (Tây Nguyên, Tây Bắc), hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán. Ở vùng sâu, vùng xa hoạt động công nghiệp hầu như vắng mặt.

 

? Chứng minh rằng cơ cấu ngành của Công nghiệp nước ta tương đối đa dạng

a. Nhóm ngành công nghiệp khai thác (4 ngành) :
1.Khai thác than;
2.Khai thác dầu thô và khí tự nhiên;
3.Khai thác quặng kim loại;
4.Khai thác đá và các mỏ khác.
b. Nhóm ngành công nghiệp chế biến (23 ngành) :
01.SX thực phẩm và đồ uống;
02.SX thuốc lá, thuốc lào;
03.SX sản phẩm dệt;
04.SX trang phục;
05.SX sản phẩm bằng da, giả da;
06.SX sản phẩm gỗ và lâm sản;
07.SX giấy và các sản phẩm bằng giấy;
08.Xuất bản, in và sao bản ghi;
09.SX than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế;
10.SX hóa chất và các sản phẩm hóa chất;
11.SX các sản phẩm cao su và plastic;
12.SX các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác;
13.SX kim loại;
14.SX sản phẩm bằng kim loại (trừ máy móc thiết bị);
15.SX máy móc thiết bị;
16.SX thiết bị văn phòng, máy tính;
17.SX thiết bị điện;
18.SX radio, tivi, và thiết bị truyền thông;
19.SX dụng cụ y tế, chính xác dụng cụ quang học và đồng hồ;
20.SX, sữa chữa xe có động cơ;
21.SX, sữa chữa phương tiện vận tải khác;
22.SX giường, tủ, bàn, ghế;
23.SX sản phẩm tái chế.
c. Nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước (2 ngành) :
1.SX và phân phối điện, ga;
2.SX và phân phối nước.

? Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành.

– Đường lối phát triển CN, đặc biệt là đường lối CNH, HĐH trong giai đoạn hiện nay.
– Chịu sự tác động mạnh của các nhân tố thị trường. Thị trường góp phần điều tiết SX, những thay đổi trên thị trường sẽ ảnh hưởng nhiều đến SX, từ đó làm thay đổi cơ cấu, đặc iệt là cơ cấu sản phẩm.
– Chịu sự tác động của các nguồn lực, bao gồm cả nguồn lực tự nhiên và nguồn lực KT-XH.
– Sự chuyển dịch cơ cấu ngành CN còn phát huy được các thế mạnh, mang lại hiệu quả KT cao, góp phần sử dụng bền vững tài nguyên.
– Sự chuyển dịch đó còn theo xu hướng chung của toàn thế giới, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới như ở nước ta.

 

? Chứng minh rằng cơ cấu vốn công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Tại sao lại có sự phân hóa đó.

+ Ở Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa đi nhiều hướng dọc theo các tuyến đường giao thông huyết mạch :
– Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả : cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
– Hà Nội – Đáp Cầu – Bắc Giang : vật liệu xây dựng, phân hóa học.
– Hà Nội – Đông Anh – Thái Nguyên : cơ khí, luyện kim.
– Hà Nội – Việt Trì – Lâm Thao : hoá chất, giấy.
– Hà Nội – Sơn La – Hoà Bình : thuỷ điện.
– Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá : dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
+ Ở Nam Bộ (tiêu biểu là ĐNB, ĐBSCL): hình thành một dải phân bố công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
+ Duyên hải miền Trung : mức độ tập trung và các trung tâm thuộc loại trung bình : Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
+ Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi (Tây Nguyên, Tây Bắc), hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán. Ở vùng sâu, vùng xa hoạt động công nghiệp hầu như vắng mặt.

Nguyên nhân của sự phân hóa:
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp nước ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố
+Về Kinh tế-Xã hội : Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự chênh lệch giữa các vùng. Bao gồm các nhân tố :
– Dân cư và nguồn lao động (nhất là lao động có kỹ thuật).
– Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật.
– Thị trường (đầu tư, cung cấp nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm).
– Đường lối, chính sách phát triển công nghiệp.
– Có lịch sử khai thác lâu đời.
+Về Tự nhiên: Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự chênh lệch trong nội bộ vùng. Bao gồm :
– Vị trí địa lí : gần đầu mối giao thông vận tải, gần nơi tiêu thụ, thu hút nguồn nguyên liệu của các vùng khác.
– Tài nguyên thiên nhiên giàu có : đất, khí hậu, nước, tài nguyên biển, nhất là khoáng sản…
=> Những khu vực hoạt động CN ở mức độ thấp, chưa tập trung là những khu vực có các điều kiện không đồng bộ trên.

 

? Hãy nêu nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta.

– Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bao gồm: khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

+ Khu vực kinh tế Nhà nước : giảm (49,6% – 25,1% (từ năm 1996 – 2005).
-Trung ương.
-Địa phương.
+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước : tăng (23,9% – 31,2%).
-Tập thể.
-Tư nhân.
-Cá thể.
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài : tăng (26,5% – 43,7%).
– Sự chuyển dịch như vậy là tích cực, phù hợp với đường lối mở cửa, khuyến khích triển nhiều thành phần KT. Chúng ta đã gia nhạp WTO và đã đi vào cổ phần hóa thì sự chuyển dịch còn diễn ra mạnh mẽ hơn nữa.

 

? Lý do Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất cả nước

+ Vị trí địa lí thuận lợi :
– Giáp biển và gắn với các vùng khác trong cả nước (TDMNBB, BTB).
– Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú :
– Có nguồn nguyên liệu cho CN dồi dào từ NN và thủy sản.
– Nguồn TN khoáng sản phong phú (nhất là than), tập trung chủ yếu ở vùng phụ cận.

+ Kinh tế – xã hội
+ Dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào và có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kỹ thuật tốt. Có thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
+ Có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.
+ Có vốn đầu tư trong và ngoài nước…

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: