RSS

Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á (Địa lý 8)

04 Jul
Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á (Địa lý 8)

1. Đặc điểm dân cư
– Khu vực Đông Nam Á gồm có 11 quốc gia, dân số khu vực đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao.
– Dân cư phân bố không đều: tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển.
– Dân cư Đông Nam Á sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau, nhiều quốc gia thuộc hải đảo sử dụng tiếng Anh.

Hinh 15.1. Lược đồ các nước Đông Nam Á

Hinh 15.1. Lược đồ các nước Đông Nam Á

2. Đặc điểm xã hội
Các nước trong khu vực vừa có những nét tương đồng trong lịch sử đáu tranh giành độc lập dân tộc, trong phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt, vừa có sự đa dạng trong văn hoá từng dân tộc. Đó là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 51 SGK Địa lý 8) Qua bảng số liệu 15.1 (trang 51 SGK Địa lý 8), so sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á so với châu Á và thế giới.
– Dân số Đông Nam Á đông, chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới.
– Mật độ dân số trung bình của khu vực thuộc loại cao so với thế giới (119 người/Km2, gấp hơn hai lần), nhưng tương đương với mật độ của châu Á.
– Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực cao hơn so với châu Á và thế giới.

? (trang 51 SGK Địa lý 8) Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2 (trang 52 SGK Địa lý 8) hãy cho biết:
– Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên các nước và thủ đô từng nước.
– So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trong khu vực.
– Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á. Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?
– Đông Nam Á gồm 11 nước:
+ Trên bán đảo Trung Ấn là các nước: Việt Nam (Thủ đô Hà Nội), Lào (Thủ đô Viêng Chăn), Cam-pu-chia (Thủ đô Phnôm-pênh), Thái Lan (Thủ đô Băng Cốc), Mi-an-ma (Thủ đô Nây-pi-đô), Ma-lai-xi-a (Thủ đô Cua-la Lăm-pơ).
+ Trên đảo gồm: In-đô-nê-xi-a (Thủ đô Gia-các-ta), Xin-ga-po (Thủ đô Xin-ga-po), Bru-nây (Thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan), Phi-líp-pin (Thủ đô Ma- ni-la), Đông Ti-mo (Thủ đô Đi-li), Ma-lai-xi-a (ở cả bán đảo và đảo; Thủ đô Cua-la Lăm-pơ).
– Diện tích của Việt Nam tương đương với Phi-líp-pin và Ma-lai-xi-a song dân số của Việt Nam hơn Ma-lai-xi-a khá nhiều, gấp trên 3 lần và tương đương với dân số của Phi-líp-pin, nhưng mức tăng dân số của Phi-líp-pin cao hơn Việt Nam.
– Ngôn ngữ được dùng phổ biến tại các quốc gia trong khu vực là: tiếng Anh, tiếng Hoa và tiếng Mã Lai. Các nước trong quần đảo có lợi thế hơn trong sử dụng ngôn ngữ chung là tiếng Anh. Các nước còn lại của khu vực sẽ gặp khó khăn trong giao tiếp với nhau do không có chung ngôn ngữ để sử dụng.

? (trang 51 SGK Địa lý 8) Quan sát hình 6.1 (trang 20 SGK Địa lý 8), nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam Á.

Hinh 6.1. Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn châu Á

Hinh 6.1. Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn châu Á

Dân cư Đông Nam Á tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ màu mỡ.

? (trang 53 SGK Địa lý 8) Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất của người dân các nước Đông Nam Á?
Vì: dân cư Đông Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, cùng sống trong môi trường nhiệt đới gió mùa, cùng nền văn minh lúa nước, vị trí là cầu nối giữa đất liền và hải đảo…

? (trang 53 SGK Địa lý 8) Dựa vào lược đồ hình 6.1 (trang 20 SGK Địa lý 8) và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á.
– Dân cư phân bố không đều.
+ Dân cư lập trung đông (trên 100 người/Km2) ở vùng ven biển của Việt Nam, Mi-an-ma, Thái Lan, một số đảo của In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
+ Trong nội địa và ở các đảo dân cư tập trung ít hơn.
– Nguyên nhân do vùng ven biển thường có các đồng bằng với những điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng các làng mạc, thành phố.

? (trang 53 SGK Địa lý 8) Đọc các thông tin trong bảng 15.2 (trang 52 SGK Địa lý 8), hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo diện tích từ nhỏ đến lớn, theo dân số từ ít đến nhiều. Việt Nam đứng ở vị trí nào?

Bảng 15.2. Một số số liệu của các nước Đông Nam Á năm 2002

Bảng 15.2. Một số số liệu của các nước Đông Nam Á năm 2002

+ Diện tích theo thứ tự từ nhỏ đến lớn lần lượt là: (1) Xingap, (2) Brunay, (3) Đông Timo, (4) Campuchia, (5) Lào, (6) Philippin, (7) Malaixia, (8) Việt Nam, (9) Thái Lan, (10) Mianma, (11) Indonexia.
+ Số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều lần lượt là: (1) Brunay, (2) Đông Timo, (3) Xingapo, (4) Lào, (5) Campuchia, (6) Malaixia, (7) Mianma, (8) Thái Lan, (9) Việt Nam, (10) Philippin, (11) Indonexia.

? (trang 53 SGK Địa lý 8) Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?
– Thuận lợi: tạo điều kiện cho sự giao lưu văn hóa, hợp tác phát triển kinh tế giữa các quốc gia, các dân tộc.
– Khó khăn: sự bất đồng về ngôn ngữ, sự khác nhau trong văn hóa của mỗi nước.

 

Xem thêm về Khu vực Đông Nam Á tại đây!

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: