RSS

Bài 14. Đông Nam Á – đất liền và hải đảo (Địa lý 8)

04 Jul
Bài 14. Đông Nam Á – đất liền và hải đảo (Địa lý 8)

1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
– Đông Nam Á gồm phần đất liền và hải đảo.
– Nằm ở phía Đông Nam của châu Á.
– Nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới.
– Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương
=> Có ý nghĩa quan trọng về mặt tự nhiên và kinh tế.

2. Đặc điểm tự nhiên

Hinh 14.1. Lược đồ địa hình và hướng gió ở Đông Nam Á

Hinh 14.1. Lược đồ địa hình và hướng gió ở Đông Nam Á


a. Địa hình:
– Các dải núi của bán đảo Trung Ấn là những dải núi nối tiếp dãy Hi-ma-lay-a chạy dài theo hướng bắc – nam và tây bắc – đông nam, bao quanh những khối cao nguyên thấp.
– Các thung lũng sông cắt xẻ sâu làm cho địa hình của khu vực bị chia cắt mạnh. Đồng bằng phù sa tập trung ờ ven biển và hạ lưu các sông.
b. Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan
– Khí hậu nhiệt đới gió mùa (phẩn bán đảo), Khí hậu xích đạo (phần đảo).
+ Gió mùa mùa hạ (hướng Tây Nam): nóng ẩm.
+ Gió mùa mùa đông (hướng Đông Bắc): khô và lạnh.
– Sông Mê Kông, sông Hồng, Xaluen, Iraoađi… (hướng Bắc – Nam, Tây Bắc – Đông Nam).
– Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm thường xanh là nét đặc trưng của thiên nhiên Đông Nam Á.

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 47 SGK Địa lý 8) Quan sát hình 1.2 (trang 5 SGK Địa lý 8) và hình 14.1 (trang 48 SGK Địa lý 8), em hãy xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á.
– Khu vực Đông Nam Á nằm ở phía đông nam châu Á, nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Ân Độ Dương, có vị trí là cầu nối giữa lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
– Đông Nam Á gồm 2 phần: phần đất liền (bán đảo Trung Ấn) và phần hải đảo (quần đảo Mã Lai).

? (trang 47 SGK Địa lý 8) Quan sát hình 15.1 (trang 52 SGK Địa lý 8), cho biết:
– Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ở Đông Nam Á?
– Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại dương và hai châu lục nào?
– Điểm cực Bắc lấy tại điểm tận cùng về phía bắc của Mi-an-ma, trên biên giới của nước này với Trung Quốc, vĩ tuyến 28,5° Bắc.
– Điểm cực Tây lấy tại địa điểm tận cùng phía tây của Mi-an-ma, gần bờ biển vịnh Ben-gan, trên biên giới với Băng-la-đét, kinh tuyến 92° Đông.
– Điểm cực Nam lấy điểm lui về phía nam của phần tây đảo Ti-mo, thuộc In-đô-nê-xi-a, vĩ tuyến 10,5″ Nam.
– Điểm cực Đông lấy biên giới của In-đô-nê-xi-a trên đảo I-ri-an (còn có tên Niu Ghi-nê). Đây là đảo lớn thứ nhì trên thế giới (cùng với các đảo ven bờ rộng 413000 Km2) sau đảo Grơn-len, nằm ở phía bắc lục địa Ô-xtrây-li-a, phần tây của đảo thuộc In-đô-nê-xi-a, kéo dài đến kinh tuyến 140″ Đông; phần đông của đảo thuộc nước Pa-pua Niu Ghi-nê.
– Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại dương: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương và hai châu lục: châu Á và châu Đại Dương.

? (trang 47 SGK Địa lý 8) Dựa vào hình 14.1 (trang 48 SGK Địa lý 8) nhận xét sự phân bố các núi, cao nguyên và đồng bằng ở phần đất liền và đảo của khu vực Đông Nam Á.
– Phần đất liền: các dãy núi chạy theo hướng bắc – nam (Tan, Luông Pha-bang, A-ra-can) và tây bắc – đông nam (Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn), bao bọc những khôi cao nguyên thấp, địa hình bị cắt xẻ mạnh bởi các thung lũng sông. Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu các sông.
– Phần hải đảo: có nhiều đồi, núi và núi lửa; ven biển có các đồng bằng nhỏ hẹp màu mỡ vì là đất phù sa có thêm khoáng chất từ dung nham núi lửa phong hóa. Các đồng bằng lớn chỉ tập trung trên các đảo Ca-li-man-tan, Xu-ma-tra…

? (trang 48 SGK Địa lý 8) Quan sát hình 14.1 (trang 48 SGK Địa lý 8), nêu các hướng gió ở Đông Nam Á vào mùa hạ và mùa đông.
– Vào mùa hạ: gió mùa xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo hướng đông nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió tây nam nóng, ẩm mang lại nhiều mưa cho khu vực.
– Vào mùa đông: gió mùa xuất phát từ vùng áp cao Xi-bia thổi về vùng áp thấp Xích đạo, với tính chất khô và lạnh.

? (trang 49 SGK Địa lý 8) Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm tại hình 14.2 (trang 49 SGK Địa lý 8), cho biết chúng thuộc đới, kiểu khí hậu nào? Tìm vị trí các địa điểm đó trên hình 14.1 (trang 48 SGK Địa lý 8).

Hinh 14.2. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Hinh 14.2. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

– Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm tại hình 14.2:
+ Nhiệt độ: đều cao quanh năm, ở Y-an-gun có sự chênh lệch 6 – 7°.
+ Lượng mưa: ở Pa-đăng lớn hơn, mưa quanh năm; ở Y-an-gun có mùa mưa nhiều (tháng 5 – 9) và mùa mưa ít (tháng 11- 4 năm sau).
=> Pa-đăng ở vùng xích đạo; Y-an-gun ở vùng nhiệt đới gió mùa.
– Vị trí các địa điểm đó trên hình 14.1 (dựa vào kí hiệu): Y – Y-an-gun thuộc Mi-an-ma; Pa-đăng thuộc In-đô-nê-xi-a.

? (trang 49 SGK Địa lý 8) Xác định vị trí năm sông lớn trên hình 14.1 (trang 48 SGK Địa lý 8): nơi bắt nguồn; hướng chảy của sông; các biển, vịnh nơi nước sông đổ vào.
– Năm sông lớn trên lược đồ là sông Hồng, Mê Công, Mê Nam, Xa-lu-en, I-ra-oa-đi; các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía bắc của khu vực và cả vùng núi trên lãnh thổ Trung Quốc; chảy theo hướng bắc – nam và tây bắc – đông nam là chính.
– Sông Hồng, Mê Công đổ vào Biển Đông; sông Mê Nam đổ vào vịnh Thái Lan; sông Xa-lu-en, I-ra-oa-đi đổ vào biển An-đa-man.

? (trang 50 SGK Địa lý 8) Quan sát hình 14.1 (trang 48 SGK Địa lý 8), trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này.
– Đặc điểm địa hình Đông Nam Á:
+ Bán đảo Trung Ấn: chủ yếu núi, cao nguyên, hướng núi bắc – nam, tây bắc – đông nam; bị chia xẻ mạnh bởi các thung lũng sông; đồng bằng châu thổ tập trung ở ven biển.
+ Quần đảo Mã Lai: chủ yếu núi, hướng đông — tây, đông bắc – tây nam; núi lửa; đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
– Đồng bằng châu thổ: là vùng trồng lúa nước, nơi tập trung dân cư đông đúc, làng mạc trù phú…

? (trang 50 SGK Địa lý 8) Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?
– Đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông:
+ Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu Nam thổi theo hướng đông nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió tây nam nóng, ẩm mang lại nhiều mưa cho khu vực.
+ Gió mùa mùa đông: xuất phát từ vùng áp cao Xi-bia thổi về vùng áp thấp Xích đạo, với đặc tính khô và lạnh.
– Gió mùa mùa hạ và mùa đông có đặc điểm khác nhau vì có nguồn gốc hình thành khác nhau.

? (trang 50 SGK Địa lý 8) Quan sát hình 14.1 (trang 48 SGK Địa lý 8) và hình 15.1 (trang 52 SGK Địa lý 8), cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua, cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?
– Sông Mê Công chảy từ Trung Quốc qua Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam- pu-chia và Việt Nam, đổ ra Biển Đông; cửa sông thuộc địa phận Việt Nam.
– Chế độ nước sông thay đổi theo mùa do phần lớn chiều dài của sông chảy trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nguồn nước chính cung cấp cho sông là nước mưa.

? (trang 50 SGK Địa lý 8) Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn ở Đông Nam Á?
Vì sự phát triển của rừng liên quan mật thiết với khí hậu. Khu vực Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và xích đạo với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điều kiện để rừng nhiệt đới ẩm phát triển nên phần lớn diện tích của Đông Nam Á.

 

Xem thêm về Khu vực Đông Nam Á tại đây!

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: