RSS

Bài 6 – Tiết 2. Kinh tế Hoa Kì (Địa lý 11)

25 Jun
Bài 6 – Tiết 2. Kinh tế Hoa Kì (Địa lý 11)

I. Qui mô nền kinh tế
– Thành lập 1776 đến 1890 vượt Anh, Pháp để đứng đầu thế giới đến nay.
– Tổng sản phẩm (GDP) trong nước đứng đầu thế giới (gấp hai Nhật và lớn hơn châu Âu).
– GDP bình quân 2004: 39.739 USD/ người.

 

II. Các ngành kinh tế
1. Dịch vụ: phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP –năm 2004.
a. Ngoại thương
– Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2004: 2344,2 tỉ USD.
– Ngoại thương: chiếm 12% tổng kim ngạch thế giới.
– Từ 1990-2004 giá trị nhập siêu càng lớn. (1994 : 123,4 tỉ USD, năm 2004 : 707,2 tỉ USD)

b. Giao thông vận tải
– Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới.
– Đường hàng không: 30 hãng hàng không, sân bay nhiều nhất thế giới, đảm nhiệm 1/3 lượng hành khách của thế giới.
– Năm 2004 có 6,43 triệu km đường ôtô, 226,6 triệu km đường sắt. Đường biển, đường ống cũng rất phát triển.

c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
– Có 600.000 tổ chức ngân hàng, tài chính hoạt động với 7 triệu lao động.
– Ngành ngân hàng, tài chính có mặt trên toàn thế giới đem lại nguồn thu và lợi thế lớn cho kinh tế Hoa Kì
– Thông tin liên lạc rất hiện đại, có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ thông tin cho nhiều nước.
– Du lịch phát triển mạnh, năm 2004 có 1,4 tỉ lượt khách đi du lịch trong nước và hơn 46 triệu lượt khách nước ngoài đến Hoa Kì, doanh thu 74,5 tỉ USD.

2. Công nghiệp
– Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.
– Tỉ trong giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm: 1960: 33,9%, 2004: 19,7%.
– Gồm 3 nhóm ngành:
+ CN chế biến: 40 triệu lao động, 84,2% giá trị xuất khẩu (Hóa chất, chế tạo máy, điện tử – viễn thông, giao thông vận tải, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, gỗ).
+ CN điện lực: nhiệt điện, nguyên tử điện, thuỷ điện, địa nhiệt, điện từ gió, từ mặt trời …
+ CN khai thác khoáng sản:
. Phốt phát, môlip đen : đứng nhất thế giới.
. Vàng, bạc, đồng, chì, than đá : đứng nhì thế giới.
. Dầu mỏ: Thứ ba thế giới.
– Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng các ngành hiện đại.
– Phân bố:
+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống.
+ Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại.

hinh-6-7-cac-trung-tam-cong-nghiep-chinh-cua-hoa-ki-lop-11

Hinh 6.7. Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì

3. Nông nghiệp
– Nền nông nghiệp tiên tiến, phát triển nhất thế giới. Gía trị sản lượng nông nghiệp năm 2004 : 140 tỉ USD, chiếm 0,9% GDP.
– Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp thay đổi:
+ Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông.
+ Tăng tỉ trọng các hoạt động dịch vụ nông nghiệp.
– Phân bố :
+ Trước đây: hình thành các vùng chuyên canh trồng theo các vành đai (rau, lúa mì, nuôi bò sữa…).
+ Ngày nay: sản xuất thành vùng đa canh hàng hóa theo mùa vụ.
– Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại.
+ Số lượng các trang trại có xu hướng giảm nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng.
+ Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại với diện tích bình quân 63ha, đến năm 2000 chỉ còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lên đến 176 ha.
– Nông nghiệp hàng hóa được hình thành và phát triển mạnh: có tính chuyên môn hóa cao, gắn liền công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
– Nông nghiệp cung cấp nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới. Hằng năm xuất khẩu trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17-18 triệu tấn đỗ tương…Gía trị xuất khẩu khoảng 20 tỉ USD, ngoài ra còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

hinh-6-6-phan-bo-cac-vung-san-xuat-nong-nghiep-chinh-cua-hoa-ki

Hinh 6.6. Phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 44 SGK Địa lý 11) Dựa vào bảng 6.3 (trang 41 SGK Địa lý 11) vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục.
– Cách vẽ 1:

Bai tap 1 (ve 1), trang 44, lop 11

– Cách vẽ 2:

Bai tap 1 (ve 2), trang 44, lop 11

? (trang 44 SGK Địa lý 11) Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân.
– Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong công nghiệp: giảm tỉ trọng các ngành luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,… tăng tỉ trọng các ngành hàng không – vũ trụ, điện tử,..
– Do những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất các vật liệu mới, công nghệ thông tin nên Hoa Kì đã đầu tư phát triển nhiều ngành công nghiệp hiện đại là những ngành có lợi nhuận cao.

? (trang 44 SGK Địa lý 11) Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì.
– Lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì được phân thành các vành đai chuyên canh như: vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa,…
– Nguyên nhân:
+ Do trình độ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì cao.
+ Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì mang tính chất hàng hóa cao.
+ Sản xuất nông nghiệp được sự hỗ trợ của công nghiệp và giao thông vận tải.

 

Xem thêm về Hợp chúng quốc Hoa Kì tại đây!

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: