RSS

Bài 40. Địa lý ngành thương mại (Địa lý 10)

17 Jun
Bài 40. Địa lý ngành thương mại (Địa lý 10)

I. Khái niệm về thị trường
– Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua.
– Hàng hóa: Sản phẩm (vật chất,tinh thần) đem ra mua bán trên thị trường
– Vật ngang giá: Vật được sử dụng làm thước đo giá trị của hàng hóa (vật ngang giá hiện đại là tiền).
– Thị trường hoạt động theo quy luật cung cầu:
+ Cung > Cầu: giá giảm, người mua lời.
+ Cung < Cầu: giá tăng,người bán lợi, kích thích sản xuất mở rộng.
+ Cung = Cầu: giá cả ổn định (vai trò của Maketting).
– Maketing: Là một quá trình quản lí mang tính xã hội,nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần,mong muốn,thông qua việc tạo ra,chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.

 

II. Ngành thương mại
1. Vai trò
Khâu nối giữa SX và tiêu dùng, điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng, giúp SX mở rộng và phát triển.
+ Nội thương: trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong nước,thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng, phục vụ từng cá nhân.
+ Ngoại thương: Trao đổi mua bán hàng hoá giữa các nước trên thế giới, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, khai thác lợi thế của đất nước.

2. Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
a. Cán cân xuất nhập khẩu.
Khái niệm: Là quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu) với giá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩu).
– Xuất khẩu > Nhập khẩu: Xuất siêu.
– Xuất khẩu < Nhập khẩu: Nhập siêu.
b. Cơ cấu hàng xuất – nhập khẩu.
Phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia, một lãnh thổ:
– Các nước phát triển: xuất sản phẩm công nghiệp chế biến, nhập nguyên liệu, năng lượng.
– Các nước đang phát triển: xuất nông sản, khoáng sản, hàng tiêu dùng, nhập nguyên liệu,máy móc.

III. Đặc điểm của thị trường thế giới
– Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất.
– Khối lượng buôn bán trên thế giới tăng liên tục.
– Châu Âu, Châu Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới và nội vùng lớn nhất
– Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản
– Các cường quốc xuất nhập khẩu: Hoa Kì, Liên bang Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp…chi phối mạnh mẽ nền kinh tế thế giới.
– Đông tiền các ước này là những ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệ thế giới (USD, Ơrô, Bảng Anh, Yên Nhật…).

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 154 SGK Địa lý 10) Dựa vào sơ đồ trên (trang 154 SGK Địa lý 10), em hãy trình bày các khái niệm về hàng hóa, dịch vụ, vật ngang giá?

Sơ đồ đơn giản về hoạt động của thị trường

Sơ đồ đơn giản về hoạt động của thị trường

– Hàng hóa: Vật đem ra trao đổi trên thị trường. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị. Bất cứ cái gì có thể đem ra thị trường để bán và thu được tiền đều có giá trị hàng hóa, đều trở thành hàng hóa: từ những vật phẩm tiêu dùng, vật tư, máy móc, các tác phẩm nghệ thuật, các bằng phát minh sáng chế, các loại dịch vụ,… cho đến tài nguyên, sức lao động.
– Dịch vụ: Trong thị trường, dịch vụ được hiểu là “vật” đem ra trao đổi trên thị li-ường.
– Vật ngang giá: Để làm thước đo giá trị hàng hóa (ví dụ, như giá hàng hóa quy ra thóc, vàng hay tiền,…), giữa người bán và người mua phải chọn vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là tiền tệ.

? (trang 156 SGK Địa lý 10) Quan sát hình 40 (trang 156 SGK Địa lý 10), em có nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới.

Hinh 40. Tỉ trọng buôn bán hàng hóa giữa các vùng và bên trong các vùng, năm 2004

Hinh 40. Tỉ trọng buôn bán hàng hóa giữa các vùng và bên trong các vùng, năm 2004

– Các nước ở châu Âu, châu Á (kể cả Ô-xtrây-li-a, không kể Trung Đông), Bắc Mĩ có tỉ irons buôn bán so với toàn thế giới lớn, nhất là ở châu Âu (chiếm 45%). Trong khi đó, à các nước Trung và Nam Mĩ, châu Phi, Trung Đông, Cộng đồng các quốc gia độc lập có tỉ trọng buôn bán nhỏ so với toàn thế giới.
– Ở các nước có nền kinh tế phát triển, việc buôn bán giữa các nước với nhau (nội vùng) chiếm tỉ trọng lớn, nhất là châu Âu (73,8%), tiếp theo là Bắc Mĩ (56,0%), châu Á (50,3%); các nước ở châu Phi, Trung Đông, Trung và Nam Mĩ, Cộng đồng các quốc gia độc lập có tỉ trọng buôn bán trong nội vùng nhỏ và phần lớn các nước này là các nước đang phát triển.
– Có thể thấy, trong buôn bán trên thế giới, các luồng hàng xuất nhập khẩu của các nước tư bản chủ nghĩa phát triển chiếm tỉ trọng lớn nhất. Trị giá buôn bán giữa các nước tư bản chủ nghĩa Bắc Mĩ và châu Âu chiếm tới 63,3% giá trị buôn bán toàn thế giới.

? (trang 156 SGK Địa lý 10) Dựa vào bảng 40.1 (trang 156 SGK Địa lý 10), em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu của một số nước có nền ngoại thương phát triển hàng đầu trên thế giới năm 2001.
– Các nước này chiếm tỉ trọng cao về giá trị xuất, nhập khẩu của thế giới.
– Hầu hết các nước đều có cán cân xuất, nhập khẩu dương.

? (trang 157 SGK Địa lý 10) Thế nào là ngành thương mại? Vai trò của ngành thương mại đối với việc phát triển kinh tế- xã hội đất nước?
– Thương mại: là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua việc luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
– Vai trò:
+ Hoạt động thương mại có vai trò điều tiết sản xuất. Ngành thương mại phát triển giúp cho sự trao đổi được mở rộng, thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa. Hoạt động thương mại có vai trò hướng dẫn tiêu dùng.
+ Thương mại được chia thành hai ngành lớn là nội thương và ngoại thương.
– Nội thương: Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia. Nội thương phát triển góp phần đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
– Ngoại thương: Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia. Sự phát triển của ngành ngoại thương góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn.

? (trang 157 SGK Địa lý 10) Trình bày đặc điểm của thị trường thế giới?
– Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất.
– Khối lượng buôn bán trên thế giới tăng liên tục.
– Châu Âu, Châu Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới và nội vùng lớn nhất
– Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản
– Các cường quốc xuất nhập khẩu: Hoa Kì, Liên bang Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp…chi phối mạnh mẽ nền kinh tế thế giới.
– Đông tiền các ước này là những ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệ thế giới (USD, Ơrô, Bảng Anh, Yên Nhật…).

? (trang 157 SGK Địa lý 10) Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẢU VÀ DÂN SỐ CỦA HOA KÌ, TRUNG QUỐC, NHẬT BẢN NĂM 2004

Tiêu chí

Quốc gia

Giá trị xuất khẩu

(tỉ USD)

Dân số

(triệu người)

Hoa Kì

819,0

293,6

Trung Quốc

(kể cả đặc khu Hồng Công)

858,9

1306,9

Nhật Bản

566,5

127,6

a) Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia trên.
b) Vẽ biểu đồ hình cột để thể hiện.
c) Rút ra nhận xét cần thiết.

a) Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người
Áp dụng công thức: Giá trị Xuất khẩu BQĐN = Giá trị Xuất khẩu / Dân số = ? USD/người.
Như vậy ta được kết lần lượt là:
+ Hoa Kì: 2789,5 USD/người.
+ Trung Quốc (kể cả đặc khu Hồng Công): 657,2 USD/người.
+ Nhật Bản: 4439,6 USD/người.

b) Vẽ biểu đồ hình cột

Bai tap 3, trang 157, lop 10

c) Nhận xét
– Giá trị xuất khẩu bình quân trên đầu người cao nhất là Nhật Bản, tiếp theo là Hoa Kì, sau đó là Nhật Bản.
– Trung Quốc có giá trị xuất khẩu cao nhất, nhưng giá trị xuất khẩu bình quân trên đầu người thấp nhất.
– Nhật Bàn có giá trị xuất khẩu thấp nhất, nhưng giá trị xuất khẩu bình quân trên đầu người cao nhất.

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: