RSS

Bài 37. Địa lí các ngành giao thông vận tải (Địa lý 10)

17 Jun
Bài 37. Địa lí các ngành giao thông vận tải (Địa lý 10)

I. Đường sắt
1. Đặc điểm
– Ưu điểm:
+ Chở được hàng nặng, đi xa.
+ Tốc độ nhanh,ổn định, giá rẻ.
– Nhược điểm: Tính cơ động thấp,khả năng vượt dốc nhỏ, đầu tư lớn.
2. Tình hình phát triển
+ Tổng chiều dài là 1,2 triệu km.
+ Đổi mới về sức kéo (đầu máy chạy bằng hơi nước đầu máy chạy bằng điêzen chạy bằng điện tàu chạy trên đệm từ).
+ Đổi mới về toa xe: mức độ tiện nghi ngày càng cao, các toa chuyên dùng ngày càng đa dạng.
+ Đổi mới về đường ray: rộng hơn(ngoài ra đang bị cạnh tranh với đường ô tô.
3. Phân bố: Châu Âu, Đông Bắc Hoa Kì, phản ánh sự phân bố công nghiệp.

Hinh 37.1. Tàu cao tốc TGV của Pháp, có tốc độ chạy tàu tới 260 km.giờ

Hinh 37.1. Tàu cao tốc TGV của Pháp, có tốc độ chạy tàu tới 260 km/giờ

II. Đường ô tô
1. Đặc điểm
– Ưu điểm:
+ Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
+ Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình.
+ Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác.
– Nhược điểm: Gây ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, tai nạn giao thông, chi dùng nhiều nguyên, nhiên liệu,…
2. Tình hình phát triển
– Thế giới có khoảng 700 triệu đầu xe.
– Phương tiện, hệ thống đường ngày càng hiện đại.
– Xu hướng chế tạo và sử dụng các loại tốn ít nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường, xuất hiện phương tiện vận tải siêu trọng.
3. Phân bố:
Bắc Mĩ, Tây Âu, Ôxtrâylia, Nhật Bản.

III. Đường ống
1. Đặc điểm
– Ưu điểm: Vận chuyển được dầu khí,chất lỏng,tương đối ổn định, tiệc kiệm, giá rẻ.
– Nhược điểm: Công tác bảo vệ khó khăn,chi phí xây dựng cao.
2. Tình hình phát triển
Ngành trẻ, chiều dài tăng liên tục
3. Phân bố
Khu vực Trung Đông,Hoa Kì, Liên bang Nga,Trung Quốc,…

 

IV. Đường sông, hồ
1. Đặc điểm
– Ưu điểm: Vận chuyển được hàng nặng, cồng kềnh, giá rẻ.
– Nhược điểm: Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, tốc độ chậm.
2. Tình hình phát triển
– Nhiều sông ngòi được cải tạo, đào nhiều kênh nối các hệ thống sông với nhau, phương tiện được cải tiến,tốc độ tăng.
3. Phân bố:
Phát triển mạnh ở Hoa Kì, Nga, Canada, châu Âu (sông Rainơ, sông Đanuýp).

 

V. Đường biển
1. Đặc điểm
– Ưu điểm: Đảm nhận phần lớn khối lượng hàng hóa quốc tế, khối lượng luân chuyển rất lớn, giá rẻ.
– Nhược điểm: Ô nhiễm môi trường biển,chi phí xây dựng cảng nhiều.
2. Tình hình phát triển
– Phương tiện được cải tiến,phát triển và cải tạo cảng biển(cảng côntennơ), xây dựng các kênh biển.
– Các đội tàu buôn không ngừng tăng.
3. Phân bố:
Hai bờ Đại Tây Dương (Bắc Mĩ – EU)

Hinh 37.3. Các luồng vận tải hàng hóa bằng đường biển chủ yếu trên thế giời

Hinh 37.3. Các luồng vận tải hàng hóa bằng đường biển chủ yếu trên thế giới

VI. Đường hàng không
1. Đặc điểm
– Ưu điểm: Vận tốc nhanh,không phụ thuộc vào địa hình.
– Nhược điểm: khối lượng vận chuyển nhỏ,vốn đầu tư lớn, cước phí cao, ô nhiễm môi trường.
2. Tình hình phát triển: Trên thế giới có khoảng 5000 sân bay đang hoạt động, khối lượng vận chuyển ngày càng lớn, tốc độ tăng.
3. Phân bố:
Cường quốc hàng không (Hồng Kông, Anh, Pháp, Đức, Nga), các tuyến sầm uất: xuyên Đại tây dương, tuyến nối Hoa Kì với châu Á – Thái Bình Dương.

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 142 SGK Địa lý 10) Tại sao châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì mạng lưới đường sắt có mật độ cao?
Sự ra đời của ngành vận tải đường sắt đã đáp ứng yêu cầu vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của nền công nghiệp TBCN phát triển lúc bấy giờ, nên cho đến giữa thế kỉ XX các quốc đã phát triển công nghiệp ở châu Âu và Hoa Kì (vùng Đông Bắc) đều chú trọng phát triển mạng lưới đường sắt, nên ở các nơi này có mật độ mạng lưới đường sắt cao.

? (trang 143 SGK Địa lý 10) Dựa vào hình 37.2 (trang 143 SGK Địa lý 10), hãy nhận xét về phân bố ngành vận tải ô tô trên thế giới?

Hinh 37.2. Số ôtô bình quân trên 1000 dân, năm 2001

Hinh 37.2. Số ôtô bình quân trên 1000 dân, năm 2001

– Các nước có số ô tô hình quân trên 1000 dân lớn nhất (trên 100): Hoa Kì, Ca-na-đa (Bắc Mĩ), châu Âu, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a,…
– Các nước có số ô tô bình quân trên 1000 dân nhỏ nhất (dưới 50): các nước Nam Á. Trung Quốc, phần lớn các quốc gia ở châu Phi và Đông Nam Á,..

? (trang 144 SGK Địa lý 10) Tại sao phần lớn các hải cảng lớn trên thế giới lại phân bố chủ yếu ở hai bờ Đại Tây Dương?
– Hai bờ Đại Tây Dương ( chủ yếu là Bắc Đại Tây Dương) là hai trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới (EU và Bắc Mĩ).
– Các cảng ở đấy vừa có hậu phương cảng rộng lớn nhất và phát triển, vừa có các vùng tiền cảng rất phát triển.

? (trang 146 SGK Địa lý 10) Hãy so sánh những ưu điểm và nhược điểm của giao thông đường sắt và đường ô tô?
* Đường sắt:
– Ưu điểm:
+ Chở được hàng nặng, đi xa.
+ Tốc độ nhanh,ổn định, giá rẻ.
– Nhược điểm: Tính cơ động thấp,khả năng vượt dốc nhỏ, đầu tư lớn.
* Đường ô tô:
– Ưu điểm:
+ Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
+ Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình.
+ Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác.
– Nhược điểm: Gây ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, tai nạn giao thông, chi dùng nhiều nguyên, nhiên liệu,…

? (trang 146 SGK Địa lý 10) Hãy nêu những ưu điểm và nhược điểm của các ngành giao thông vận tải đường biển và đường hàng không?
* Đường biển
+ Ưu điểm: Đảm đương chủ yếu việc giao thông vận tải trên các tuyến đường quốc tế (vận tải viễn dương).
+ Nhược điểm: Việc chở dầu bằng các tàu chở dầu lớn (tanke) luôn luôn đe dọa gây ô nhiễm biển và đại dương, nhất là ở vùng nước gần các cảng.
* Đường hàng không
+ Ưu điểm: tốc độ vận chuyển nhanh.
+ Nhược điểm: cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp, ô nhiễm khí quyển.

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: