RSS

Bài 29. Địa lí ngành chăn nuôi (Địa lý 10)

15 Jun
Bài 29. Địa lí ngành chăn nuôi (Địa lý 10)

Khái niệm vật nuôi: Vật nuôi vốn là các động vật hoang được con người thuần dưỡng, chọn giống, lai tạo, làm cho chúng thích nghi với cuộc sống gần người.

I. Vai trò và đặc điểm ngành chăn nuôi
1. Vai trò
– Cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao.
– Nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
– Xuất khẩu có giá trị.
– Cung cấp phân bón và sức kéo cho ngành trồng trọt.

2. Đặc điểm
– Cơ sở nguồn thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố, hình thức chăn nuôi.
– Trong nền nông nghiệp hiện đại ngành chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và hướng chuyên môn hóa.
– Ở các nước đang phát triển tỉ trọng thấp: cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu, dịch vụ thú y, giống còn hạn chế, công nghiệp chế biến chưa phát triển.

 

II. Các ngành chăn nuôi
1. Gia súc lớn:
+ Trâu: Trung Quốc, các nước Nam Á (Ấn Độ, Pakixtan, Nê-pan), Đông Nam Á (Indonexia, Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam…)
+ Bò phân bố rộng hơn:
.Bò thịt: châu Âu, châu Mĩ…
.Bò sữa: Tây Âu, Hoa Kì….
.Các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất: Hoa Kì, Braxin, các nước EU, Trung Quốc, Achentina…
2. Gia súc nhỏ:
+ Lợn: Nuôi rộng rãi trên thế giới, tập trung nhiều ở Trung Quốc, Hoa Kì, Braxin, CHLB Đức, Tây Ban Nha, Việt Nam…
+ Cừu: Trung Quốc, Ôxtraylia, Ấn Độ, I-ran, Niu Di-lân…
+ Dê: Vùng khí hậu khô hạn khắc nghiệt như Ấn Độ, Trung Quốc, châu Phi (Xu-đăng, Ê-ti-ô-pi, Nigieria)…
+ Gia cầm (chủ yếu là gà): Nuôi phổ biến trên thế giới, nhiều ở Trung Quốc, Hoa Kì, EU, Liên bang Nga, Mêhicô,…

III. Ngành nuôi trồng thủy sản
1. Vai trò
– Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người.
– Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
– Hàng xuất khẩu có giá trị.

Hinh 29.4. Đồi mồi và trai ngọc

Hinh 29.4. Đồi mồi và trai ngọc

2. Tình hình nuôi trồng thủy sản
– Cơ cấu nuôi trồng: thủy sản nước ngọt, lợ, mặn, ngày càng phát triển.
– Sản lượng nuôi trồng 10 năm tăng 3 lần (35 triệu tấn).
– Nước nuôi nhiều: Trung Quốc, Hoa Kì, Nhật Bản, Ấn Độ, Đông Nam Á,…

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 113 SGK Địa lý 10) Tại sao ở phần lớn các nước đang phát triển, ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp?
– Ở các nước đang phát triển, lương thực sản xuất ra chủ yếu dành cho con người (do đông dân) nên lương thực dành cho chăn nuôi rất ít đã làm hạn chế sự phát triển ngành chăn nuôi.
– Vì vậy, ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

? (trang 114 SGK Địa lý 10) Ở địa phương em hiện nay đang có những hình thức và hướng chăn nuôi nào?
Liên hệ địa phương em về:
– Các hình thức chăn nuôi: chăn thả, nửa chuồng trại, chuồng trại, chăn nuôi công nghiệp.
– Các hướng chăn nuôi: lấy sức kéo, lấy thịt, sữa, trứng, da, lông.

? (trang 115 SGK Địa lý 10) Dựa vào hình 29.3 (trang 115 SGK Địa lý 10), em có nhận xét gì về sự phân bố đàn gia súc trên thế giới?

Hinh 29.3. Phân bố đàn gia súc trên thế giới

Hinh 29.3. Phân bố đàn gia súc trên thế giới

– Bò: ở vùng đồng cỏ tươi tốt; Ấn Độ, Bra-xin. Trung Quốc, Hoa Kì, Ac-hen-ti-na, Mê-hi-cô, Cô-lôm-bi-a, LB Nga, Pa-kit-xtan, Ô-xtrây-Ii-a.
– Trâu: ở vùng đồng cỏ nhiệt đới ẩm. Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-kit-xtan, E-ti-ô-pi, Xu-đăng,…
– Lợn: vật nuôi ở vùng lương thực thâm canh; Trung Quốc, Hoa Kì, Bra-xin, CHLB Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Ba Lan, LB Nga,..
– Cừu: ở vùng đồng cỏ khô cằn; Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Ấn Độ, Pa-kit-xtan, I-ran, Anh, Xu-đăng, CH Nam Phi, Niu Di-len. Thổ Nhĩ Kì…
– Dê: ở vùng đồng cỏ khô cằn; Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-kit-xtan, E-ti-ô-pia, Xu-đăng, Ni-giê-ri-a, Bra-xin,…

? (trang 116 SGK Địa lý 10) Ở địa phương em nuôi trồng những loại thủy sản nào?
Liên hệ địa phương em về những loại thủy sản đang nuôi trồng. Ví dụ: tôm càng xanh, tôm xú, cá ba sa, cá tra, cá tầm, cá chép, cá mè, rong biển….

? (trang 116 SGK Địa lý 10) Em hãy nêu rõ vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi?
– Vai trò
+ Cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao (thịt, sữa, trứng).
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (tơ tằm, lông cừu, da), cho công nghiệp thực phẩm (đồ hộp), dược phẩm và cho xuất khẩu.
+ Cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt, tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt.
– Đặc điểm
+ Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn.
+ Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc nhờ những thành tựu khoa học — kĩ thuật. Các đồng cỏ tự nhiên được cải tạo, các đồng cỏ trồng với các giống mới cho năng suất và chất lượng cao ngày càng phổ biến. Thức ăn gia súc, gia cầm được chế biến bằng phương pháp công nghiệp.
+ Trong nền nông nghiệp hiện đại. ngành chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức (từ chăn nuôi chăn thả, sang chăn nuôi nửa chuồng trại, rồi chuồng trại đến chăn nuôi công nghiệp) và hướng chuyên môn hóa (thịt, sữa, lèn. trứng,…).

? (trang 116 SGK Địa lý 10) Cho bảng số liệu:

ĐÀN BÒ VÀ LỢN TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1980 – 2002
                                                                (Đơn vị: Triệu con)

Năm

Vật nuôi

1980

1992

1996

2002

1218,1

1281,4

1320,0

1360,5

Lợn

778,8

864,7

923,0

939,3

– Vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng bò và lợn.
– Nhận xét.

– Vẽ biểu đồ hình cột

Bai tap 2, trang 116, lop 10

– Nhận xét:
Giai đoạn 1980-2002, Số lượng bò và lợn ngày càng tăng. Cụ thể:
+ Số lượng bò tăng từ 1218,1 triệu con (1980) lên 1360,5 triệu con (2002), tăng gấp 1,1 lần.
+ Số lượng lợn tăng từ 778.8 triệu con (1980) lên 939,3 triệu con (2002), tăng gấp 1,2 lần.
+ Số lượng bò nhiều hơn lợn ở tất cả các năm.

? (trang 116 SGK Địa lý 10) Tại sao ngành nuôi trồng thủy sản thế giới ngày càng phát triển?
Ngành nuôi trồng thủy sản thế giới ngày càng phát triển vì:
– Nhu cầu thủy sản rất lớn do đây là nguồn cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người. Việc nuôi trồng thủy sản góp phần cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
– Việc khai thác thủy sản gặp nhiều khó khăn do nguồn lợi thủy sản đang cạn dần. Việc nuôi trồng thủy sản không gặp nhiều khó khăn, tốn kém, giúp tận dụng diện tích mặt nước, giải quyết việc làm. chủ động được nguồn cung thủy sản, đem lại hiệu quả kinh tế cao,..

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: