RSS

Bài 26 (tiếp theo). Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (Địa lý 9)

16 Apr
Bài 26 (tiếp theo). Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (Địa lý 9)

IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Nông nghiệp
+ Chăn nuôi bò, khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản là thế mạnh của vùng.
+ Khó khăn: quỹ đất nông nghiệp hạn chế. Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước. Do diện tích đất hẹp, đất xấu, thiếu nước và thường bị bão lụt về mùa mưa.
+ Ngư nghiệp là thế mạnh của vùng, gồm : Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, làm muối và chế biến thủy sản.

2. Công nghiệp
Cơ cấu đa dạng:
+ Sản xuất công nghiệp còn chiếm tỉ trọng nhỏ so với cả nước nhưng tốc độ tăng trưởng khá cao.
+ Bước đầu đã có tiến bộ trong sự hình thành và xây dựng cơ cấu công nghiệp.
+ Công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản thực phẩm khá phát triển.

3. Dịch vụ
Dịch vụ du lịch, giao thông vận tải, vận tải biển là thế mạnh kinh tế của vùng, tập trung ở 3 trung tâm thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.

V. Các trung tâm kinh tế và Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và có tầm quan trọng ở các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.

Hình 26.1. Lược đồ kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, lop 9

Hình 26.1. Lược đồ kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 99 SGK Địa lý 9) Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào.
Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển theo hướng khai thác tổng hợp, bền vững:
+ Ngư nghiệp:
– Phát triển cả nuôi trồng và khai thác thủy sản, sản lượng thủy sản tăng từ hơn 339 nghìn tấn năm 1995 lên gần 624 nghìn tấn năm 2005 (gần 1/5 sản lượng của cả nước).
– Nuôi trồng thủy sản: tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng diện tích nuôi trồng, đa dạng hóa con nuôi và hình thức nuôi trồng. Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là ở Phú Yên, Khánh Hoà.
– Khai thác thủy sản: tăng số lượng và công suất tàu thuyền, hiện đại hóa ngư cụ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ gắn với việc phát triển ngành chế biến thủy sản.
– Đã tạo ra nhiều mặt hàng (đông-lạnh hoặc sấy khô) xuất khẩu: cá, tôm, mực …Phan Thiết, Nha Trang là hai địa phương nổi tiếng về nước mắm.
+ Du lịch:
– Phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo, đẩy mạnh quảng bá và đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
– Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất của ngành du lịch, đẩy mạnh liên kết với các vùng khác, với nước ngoài để phát triển du lịch.
– Các điểm du lịch: Nha Trang (Khánh Hoà), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận) đang thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước
+ Dịch vụ hàng hải:
– Cải tạo, hiện đại hóa các cảng biển: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
– Xây dựng các cảng nước sâu: Dung Quất (Quảng Ngãi), Kỳ Hà (Quảng Nam), Nhơn Hội (Bình Định) , Vân Phong (Khánh Hòa) sẽ trở thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta.
+ Khai thác khoáng sản biển và sản xuất muối:
– Đã tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận), cát (Khánh Hòa), ti tan (Bình Định).
– Muối được sản xuất ở nhiều địa phương, nổi tiếng là muối Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận).

 

? (trang 99 SGK Địa lý 9) Dựa vào bảng số liệu 26.3 (trang 99 SGK Địa lý 9), hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét.

Bảng 26.3. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản theo các tỉnh, thành phố vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2002

Tỉnh,

thành phố

Đà

Nẵng

Quảng

Nam

Quảng

Ngãi

Bình

Định

Phú

Yên

Khánh

Hòa

Ninh

Thuận

Bình

Thuận

Diện tích

(nghìn ha)

0,8

5,6 1,3 4,1 2,7 6,0 1,5

1,9

*Vẽ biểu đồ:

Bai tap 2, trang 99, lop 9
*Nhận xét:
Nhìn chung các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích nuôi trồng thủy sản khá lớn so với cả nước, tuy nhiên có sự chênh lệch giưa các tỉnh trong vùng. Cụ thể:
-Các tỉnh có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn: Khánh Hòa, Quảng Nam, Bình Định (số liệu minh chứng).
-Các tỉnh, thành phố còn lại diện tích nuôi trồng thủy sản ít hơn, dao động từ 0,8 – 2,7 nghìn ha.

 

? (trang 99 SGK Địa lý 9) Nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía bắc và phía nam nước ta, là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của Tây Nguyên. Hiện đang thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước, có nhiều dự án lớn tầm cỡ quốc gia.
+ Sự phát triển kinh tế của vùng sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác hợp lí hơn tiềm năng tự nhiên và lao động, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư của các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.

 
2 phản hồi

Posted by on Tháng Tư 16, 2015 in Sách giáo khoa Địa lí 9

 

Thẻ:

2 responses to “Bài 26 (tiếp theo). Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (Địa lý 9)

  1. huy

    Tháng Mười Một 25, 2016 at 19:37

    cảm ơn ad đã giúp chúng em có những bài học vô cùng quý giá thanks ad nhé

     

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: