RSS

Bài 24 (tiếp theo). Vùng Bắc Trung Bộ (Địa lý 9)

16 Apr
Bài 24 (tiếp theo). Vùng Bắc Trung Bộ (Địa lý 9)

IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Nông nghiệp
– Cây lương thực: Năng suất lúa, bình quân lương thực có hạt theo đầu người còn thấp (Năm 2002 đạt 333,7 kg/người). Do vùng có nhiều khó khăn như diện tích đất đồng bằng ít, có nhiều thiên tai về thời tiết.
– Biện pháp: thâm canh trong sản xuất lương thực.
– Phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi, nghề rừng, đánh bắt nuôi trồng thủy sản.
– Triển khai mô hình kết hợp nông lâm ngư nghiệp xây dựng hồ chứa nước, giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.

2. Công nghiệp
– Công nghiệp phát triển mạnh nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên.
– Hiện nay vùng đẩy mạnh công nghiệp khai khoáng,vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu, triển khai các dự án lớn, cải thiện kết cấu hạ tầng cơ sở.

3. Dịch vụ
a. Giao thông
Vùng có nhiều tuyến giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy đảm bảo thực hiện vai trò trung chuyển hàng hoá giữa 2 miền Nam – Bắc và giữa nước ta với Lào.Tuyến đường Hồ Chí Minh và đường hầm xuyên đèo Hải Vân mở ra nhiều triển vọng cho sự phát triển kinh tế vùng.
b. Du lịch và dịch vụ
Cũng bắt đầu phát triển nhờ vùng cónhiều tài nguyên du lịch thiên nhiên, nhiều di tích lịch sử, di sản văn hoá dân tộc.

V. Các trung tâm kinh tế
– Thanh Hoá: là trung tâm công nghiệp lớn phía Bắc.
– Vinh: là hạt nhân trung tâm công nghiệp và dịch vụ.
– Huế: là trung tâm du lịch lớn (di sản văn hoá thế giới).

Hình 24.1. Biểu đồ lương thực có hạt bình quân đầu người thời kì 1995-2002, lop 9

Hình 24.1. Biểu đồ lương thực có hạt bình quân đầu người thời kì 1995-2002

Hình 24.2. Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp của Bắc Trung Bộ thời kì 1995-2002, lop 9

Hình 24.2. Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp của Bắc Trung Bộ thời kì 1995-2002

Hình 24.3. Lược đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ, lop 9

Hình 24.3. Lược đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 85 SGK Địa lý 9) Nêu một số khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng.
– Diện tích đất canh tác ít, đất ở các đồng bằng kém màu mỡ.
– Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thời tiết diễn biến thất thường.
– Nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn, nạn cát bay (ở ven biển).
– Cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp nhìn chung còn kém phát triển.
– Đời sống nhân dân còn khó khắ, thiếu vốn đầu tư cho sản xuất.

? (trang 86 SGK Địa lý 9) Quan sát hình 24.3 (trang 87 SGK Địa lý 9), hãy:
-Xác định các vùng nông lâm kết hợp.
-Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ.
+Các vùng nông lâm kết hợp:
– Trên vùng đồi núi phía tây: trồng rừng + trồng cây công nghiệp lâu lăm+chăn nuôi trâu bò.
-Vùng ven biển phía đông: trồng rừng ngập mặn và rừng chắn cát+nuôi trồng thủy sản.
+Ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ:
Bắc Trung Bộ là dải lãnh thổ dài và hẹp ngang, đồng bằng ven biển hẹp, vùng đồi núi phía tây có địa hình dốc, sông ngắn và dốc, thủy chế thất thường. Việc trồng rừng có ý nghĩa to lớn đối với sản xuất và đời sống dân cư của vùng:
+ Trồng rừng trên vùng đồi núi: tăng độ che phủ đất giữ đất, hạn chế lũ quét, giảm bớt tính chất thất thường của chế độ nước sông ngòi.
+ Trồng rừng ở vùng ven biển: chắn gió, hạn chế nạn cát lấn, bảo vệ bờ biển, tạo môi trường cho các loài sinh vật biển.
+ Góp phần làm giảm tác hại của bão lũ, gió phơn tây nam khô nóng, tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất và sinh hoạt, bảo vệ tính đa dạng sinh vật.

 

? (trang 87 SGK Địa lý 9) Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
a. Nông nghiệp
* Thành tựu
– Nhờ đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất nên sản lượng lương thực tăng nhanh. Bình quân lương thực trên đầu người từ 235,2 kg (năm 1995) lên 346,9 kg (năm 2005). Đã hình thành các vùng thâm canh lúa ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
– Sản xuất nông nghiệp đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa và đa dạng hóa: diện tích các cây công nghiệp (lạc vừng…), cây ăn quả và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản được mở rộng, số lượng đàn gia súc và gia cầm, đặc biệt là đàn trâu, bò đều tăng.
* Khó khăn.
– Diện tích đất canh tác ít, đất ở các đồng bằng kém màu mỡ.
– Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thời tiết diễn biến thất thường.
– Nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn, nạn cát bay (ở ven biển).
– Cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp nhìn chung còn kém phát triển.
– Đời sống nhân dân còn khó khắ, thiếu vốn đầu tư cho sản xuất.
b. Công nghiệp
* Thành tựu
– Giá trị sản xuất công nghiệp tăng khá (thời kì 1995 – 2002 tăng hơn 2,6 lần, từ 3705,2 tỉ đồng lên 9883,2 tỉ đồng).
– Cơ cấu Ngành công nghiệp đang định hình: ngoài hai ngành quan trọng hàng đầu là công nghiệp khai thác và công nghiệp vật liệu cây dựng, các ngành công nghiệp chế biến gỗ, chế biến thực phẩm, dệt – may, cơ khí nông cụ, thủy điện… đã được phát triển ở hầu hết các địa phương.
– Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công nghệ cũng như việc cung ứng nhiên liệu, năng lượng đang được cải thiện. Đang thu hút nhiều dự án đầu tư của trong nước và của nước ngoài.
– Quy mô các trung tâm công nghiệp được mở rộng, cơ cấu ngành công nghiệp của mỗi trung tâm đa dạng hơn. Các trung tâm công nghiệp quan trọng (quy mô vừa) là: Thanh Hóa – Bỉm Sơn, Vinh, Huế.
* Khó khăn:
– Cơ sở hạ tang chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, nhất là mạng lưới năng lượng.
– Còn hạn chế về điều kiện kĩ thuật, vốn đầu tư.

 
1 Phản hồi

Posted by on Tháng Tư 16, 2015 in Sách giáo khoa Địa lí 9

 

Thẻ:

One response to “Bài 24 (tiếp theo). Vùng Bắc Trung Bộ (Địa lý 9)

  1. GG

    Tháng Mười Một 29, 2016 at 20:41

    Ko có câu 2 hả AD( tr 89)

     

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: