RSS

Bài 20. Đồng bằng sông Hồng (Địa lý 9)

15 Apr
Bài 20. Đồng bằng sông Hồng (Địa lý 9)

I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
– Diện tích: 15.000 km2, (chiếm 4,5% diện tích cả nước)
– Số dân 20.705,2 nghìn người (22,8% dân số cả nước- năm 2014).
– Gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
– Phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ
– Phía Tây giáp Tây Bắc
– Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ
– Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ
– Ý nghĩa: thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và thế giới.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Đặc điểm: châu thổ sông Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
+ Thuận lợi:
– Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
– Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh. Phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính.
– Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên).
– Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch.
+ Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài nguyên khoáng sản.

Hình 20.1. Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng, lop 9

Hình 20.1. Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng

III. Đặc điểm dân cư, xã hội
+ Đặc điểm: Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước (1179 người/km2) nhiều lao động có kĩ thuật.
+ Thuận lợi:
– Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
– Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật.
– Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
– Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Hà Nội và Hải Phòng).
+ Khó khăn:
– Sức ép dân số đông đối với phát triển kinh tế – xã hội.
– Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.

Hình 20.2. Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước, năm 2002, lop 9

Hình 20.2. Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước, năm 2002

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 71 SGK Địa lý 9) Dựa vào hình 20.1 (trang 72 SGK Địa lý 9) và kiến thức đã học, nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư.
Ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư
+ Mặt tích cực:
– Bồi đáp phù sa tạo nên châu thổ rộng lớn, màu mỡ là địa bàn của sản xuất nông nghiệp
– Cung cấp phù sa cho đồng ruộng và nguồn nước để tăng vụ.
– Các diện tích mặt nước là địa bàn nuôi thủy sản.
– Cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt, tôm cá cho đời sống dân cư.
– Giúp cho việc giao thông thêm thuận lợi.
+ Mặt tiêu cực:
– Chế độ nước thất thường gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, trở ngại cho sinh hoạt dân cư.
– Tốn kém nhiều để xây dựng và bảo vệ hệ thống đê.

 

? (trang 72 SGK Địa lý 9) Quan sát hình 20.1 (trang 72 SGK Địa lý 9), hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng.
Đất ở đồng bằng sông Hồng có nhiều loại:
+ Đất phù sa có diện tích lớn nhất, là tài nguyên quý giá nhất của đồng bằng, phân bố tập trung ở vùng trung tâm, là địa bàn thâm canh nông nghiệp, sản xuất chủ yếu lương thực, thực phẩm của vùng.
+ Đất đỏ vàng (feralit đỏ vàng) và đất xám trên phù sa cổ có diện tích không lớn phân bố ở các vùng rìa phía bắc, phía tây và tây nam của đồng bằng, tuy độ phì lém nhưng có giá trị để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
+ Đất mặn, đất phèn có diện tích nhỏ, phân bố ở vùng ven biển, được sử dụng để trồng cói, nuôi trồng thủy sản, làm muối, trồng rừng phòng hộ ven biển (rừng ngập mặn).
+ Đất lấy thụt có diện tích khá lớn, phân bố ở các vùng trũng, tập trung ở phía nam đồng bằng (các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định), được cải tạo dần để trồng lúa, nuôi thủy sản.

 

? (trang 73 SGK Địa lý 9) Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế- xã hội.
+ Những thuận lợi:
– Có nguồn lao động dồi dào, thuận lợi để phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, là lợi thế để thu hút đầu nước ngoài.
– Có thị trường tiêu thụ lớn tại chỗ kích thích sản xuất phát triển.
+ Những khó khăn:
Mật độ dân số cao ở đồng bằng sông Hồng đã gây nhiều sức ép đến:
– Giải quyết việc làm, y tế, giáo dục,…, nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư.
– Sản xuất lương thực, thực phẩm (bình quân đất canh tác trên đầu người thấp).
– Tài nguyên, môi trường.
– An ninh, trật tự xã hội.

 

? (trang 75 SGK Địa lý 9) Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội.
+ Thuận lợi:
– Giao lưu thuân lợi với các vùng khác trong nước và với nước ngoài, có lợi thế để phát triển nền kinh tế mở, thu hút đầu tư nước ngoài.
– Có điều kiện phát triển kinh tế biển (nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, giao thong vận tải biển, du lịch biển – đảo …)
+ Khó khăn:
-Phải thường xuyên phòng chống thiên tai.

 

? (trang 75 SGK Địa lý 9) Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng.
+ Hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng đã bảo vệ cho vùng tránh khỏi lũ lụt, đặc biệt vào mùa mưa bão:
– Giúp cho việc khai thác các tiềm năng của vùng (đất đai, khoáng sản, cảnh quan du lịch,…) được hợp lí và hiệu quả hơn.
– Giúp cho các hoạt động sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp) và dịch vụ phát triển, đời sống dân cư ổn định.
– Bảo vệ thủ đô Hà Nội, trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật lớn nhất nước.
– Bảo vệ các di tích văn hóa lịch sử, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế.
+ Đưa phù sa của các hệ thống sông bồi đắp và mở rộng diện tích vùng cửa sông, ven biển.

 

? (trang 75 SGK Địa lý 9) Dựa vào bảng số liệu 20.2 (trang 75 SGK Địa lý 9):

Bảng 20.2. Diện tích đất nông nghiệp, dân số của cả nước và Đồng bằng sông Hồng, năm 2002

Tiêu chí

Vùng

Đất nông nghiệp

(nghìn ha)

Dân số

(triệu người)

Cả nước

9406,8

79,7

Đồng bằng sông Hồng

855,2

17,5

Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu nười ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước (ha/người). Nhận xét.

*Trước hết, để tính Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ta áp dụng công thức sau:

BQ đất NN theo đầu người = Đất nông nghiệp / Dân số = ? (ha/người)

-Ta có:
+ BQ đất NNĐN Cả nước = 9.406,8 nghìn ha / 79,7 triệu người = 9.406.800 / 79.700.000 = 0,12 ha/người.
+ BQ đất NNĐN ĐB sông Hồng = 855,2 nghìn ha / 17,5 triệu người = 855.200 / 17.500.000 = 0,05 ha/người.

*Vẽ biểu đồ:

Bai tap 3, trang 75, lop 9

*Nhận xét:
Nhìn chung có sự chênh lệch đáng kể về Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người giữa Đồng bằng sông Hồng với cả nước (số liệu minh chứng).

 
7 phản hồi

Posted by on Tháng Tư 15, 2015 in Sách giáo khoa Địa lí 9

 

Thẻ:

7 responses to “Bài 20. Đồng bằng sông Hồng (Địa lý 9)

  1. Huyền'ss Bi's Bo's

    Tháng Mười Hai 5, 2016 at 13:39

    Good

     
  2. G Center

    Tháng Mười Một 15, 2016 at 20:09

    Trang này giúp em học tốt môn địa lí hơn, cảm ơn thầy

     
  3. 1

    Tháng Mười Một 15, 2016 at 19:03

    great

     
  4. HaNi

    Tháng Mười Một 2, 2016 at 19:29

    tuyệt vời ông mặt trời!

     
  5. Nhanii

    Tháng Mười Một 1, 2016 at 19:59

    E rất thích các trang như thế này ạh

     

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: