RSS

Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Địa lý 9)

15 Apr
Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Địa lý 9)

I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
– Có diện tích lớn nhất nước ta : trên 101 nghìn km2 (chiếm khoảng 30,5% diện tích).
– Số dân 11.667,5 nghìn người (12,9% dân số cả nước- năm 2014).
– Gồm các tỉnh:
+ Phần Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình.
+ Phần Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.
-Tiếp giáp : Trung Quốc, Thượng Lào, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ.

 

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
– Miền núi Bắc Bộ đặc trưng bằng địa hình núi cao và chia cắt sâu ở phía Tây Bắc còn ở phía Đông Bắc phần lớn là địa hình núi trung bình. (địa hình có ảnh hưởng lớn đến khí hậu)
– Khí hậu với mùa đông lạnh, trồng cây ưa lạnh, hoa quả…
– Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật về:
* Tài nguyên khoáng sản: tập trung nhiều nhất nước ta.
+ Đất feralit: trồng cây chè là thế mạnh của vùng.
+ Thuỷ năng: phát triển thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La, Thác Bà…)
* Khó khăn: Mùa đông lạnh, đi lại khó khăn, thảm thực vật bị tàn phá quá mức gây sạt lở đất…Khoáng sản phần lớn có trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác.

Hình 17.1. Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, lop 9

Hình 17.1. Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

III. Đặc điểm dân cư, xã hội
+ Đặc điểm:
– Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người: Thái, Tày, Nùng…
– Người Việt (Kinh) cư trú ở hầu hết các địa phương.
– Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc
– Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc Đổi mới.
+ Thuận lợi:
– Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới…).
– Đa dạng về văn hóa.
+ Khó khăn:
– Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế.
– Đời sống người dân còn nhiều khó khăn.

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 61 SGK Địa lý 9) Quan sát hình 17.1 (trang 62 SGK Địa lý 9), hãy xác định và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng.
– Có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng.
– Có điều kiện giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và các vùng kinh tế trong nước.
– Phát triển kinh tế cả đất liền và kinh tế biển.

 

? (trang 63 SGK Địa lý 9) Căn cứ vào bảng 17.1 (trang 63 SGK Địa lý 9), hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

Bảng 17.1. Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Tiểu vùng

Điều kiện tự nhiên

Thế mạnh kinh tế

Đông Bắc

-Núi trung bình và núi thấp.
-Các dãy núi hình cánh cung.
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đông lạnh.
Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, thiếc, boxit, apatit, pirit, đá xây dựng…Phát triển nhiệt điện (Uông Bí…) Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt. Du lịch sinh thái: Sa Pa, hồ Ba Bể…Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch vịnh Hạ Long.

Tây Bắc

-Núi cao, địa hình hiểm trở.
-Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn.
Phát triển thủy điện (Hòa Bình, Sơn La…) Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (cao nguyên Mộc Châu, Sơn La…)

 

? (trang 65 SGK Địa lý 9) Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Tài nguyên khoáng sản: giàu khoáng sản nhất nước ta, các khoảng sản quan trọng: than Quảng Ninh), sắt (Thái Nguyên, Yên Bái), măn gan (Cao Bằng), chì, kẽm (Bắc Cạn), đồng (Lào Cai, Sơn La), apatit (Lào Cai), đá vôi đá xây dựng.
+ Tài nguyên đất: Có diện tích lớn đất feralit phát triển trên đá phiến, đá gnai và các đá mẹ khác, thích hợp cho việc thành lập các vùng chuyên canh cây nông nghiệp, trồng rừng.
+ Tài nguyên khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, thích hợp để trồng nhiều loại cây cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu).
+ Tài nguyên nước: Nguồn nước và nguồn thủy năng phong phú của hệ thống sông Hồng (chiếm 37% trữ năng lượng thủy điện của cả nước). Có nhiều nguồn nước khoáng: Auang Hanh (Quảng Ninh), Kim Bôi (Hòa Bình), Mỹ Lâm (Tuyên Quang).
+ Tài nguyên biển: Vùng biển có các bãi cá, bãi tôm, bờ biển và các đảo có nhiều diện tích mặt nước, nhiều cảnh quan đẹp, thuận lợi để phát triển kinh tế biển.
+ Tài nguyên du lịch khá đa dạng: có nhiều cảnh quan đẹp (Vịnh Hạ Long, Sa Pa, hồ Ba Bể…), các vườn quốc gia (Ba Bể, Hoàng Liên, Xuân Sơn), bãi biển đẹp (Trà Cổ)…

 

? (trang 65 SGK Địa lý 9) Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế – xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế – xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ vì:
+ Ở vị trí chuyển tiếp miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng, giao lưu thuận lợi với đồng bằng sông Hồng là vùng có trình độ phát triển kinh tế – xã hội cao hơn.
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn miền núi Bắc Bộ:
– Địa hình gồm các đồi hình bát úp, xen ké những cánh đồng thung lũng bằng phẳng thuận lợi cho việc cư trú, giao thong, sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp).
– Nguồn nước cho sản xuất và cho sinh hoạt dân cư đảm bảo tốt hơn.
– Ít xảy ra tai biến thiên nhiên hơn (lũ quét, trượt lở đất đá,,,)
+ Có lịch sử khai thác sớm hơn miền núi Bắc Bộ.

 

? (trang 65 SGK Địa lý 9) Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
+ Vì để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc ở trung du và miền núi Bắc Bộ phải khai thác các thế mạnh kinh tế của vùng như: khai thác khoáng sản, thủy năng, khai thác, chế biến lâm sản, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, du lịch sinh thái…
+ Trong điều kiện địa hình đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nếu khai thác không chú trọng việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên sẽ làm cho các nguồn tài nguyên cạn kiệt dần, môi trường suy thoái, làm hạn chế việc phát triển kinh tế và đời sống các dân tộc.
+ Trong thực tế, việc khai thác nhiều loại tài nguyên không hợp lí trước đây (đất trồng, rừng, nguồn nước, khoáng sản…) đã làm cho các tài nguyên trên bị suy giảm, các tai biến thiên nhiên (lũ quét, trượt lở đất đá, khô hạn…) gia tăng, gây nhiều thiệt hại về kinh tế và đời sống dân cư.

 

? (trang 65 SGK Địa lý 9) Dựa vào bảng 17.2 (trang 64 SGK Địa lý 9) hãy nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông bắc và Tây Bắc.

 
1 Phản hồi

Posted by on Tháng Tư 15, 2015 in Sách giáo khoa Địa lí 9

 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: