RSS

Bài 43. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ (Địa lý 8)

05 Apr
Bài 43. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ (Địa lý 8)

1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ
Từ Bạch Mã đến Cà Mau. Bao gồm Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ.

2. Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc
a. Nhiệt độ đã tăng cao (so với hai miền trước) thể hiện : vượt 25oC (đồng bằng) và trên 21oC vùng núi). Biên độ nhiệt giảm (3-7oC)
– Không có mùa đông lạnh.
b. Chế độ mưa:
– Không đồng nhất, đặc biệt duyên hải Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, mùa mưa đến muộn, thời gian ngắn ( tháng 10,11)
– Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ mùa mưa kéo dài 6 tháng (tháng 5-tháng 10) chiếm 80% lượng mưa cả năm, mùa khô hạn thiếu nước nghiêm trọng.

Hình 43.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, lop 8

Hình 43.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

3. Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng bằng Nam Bộ rộng lớn
– Trường Sơn Nam: núi và cao nguyên rộng lớn, hùng vĩ. Cảnh quan đa dạng, khí hậu mát mẻ, lạnh giá (vùng núi).
– Đồng bằng Nam Bộ: rộng lớn, chiếm hơn 1/2 diện tích đất phù sa của cả nước.

4. Tài nguyên phong phú và tập trung, dễ khai thác
– Khí hậu, đất đai thuận lợi cho sản xuất nông – lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
– Tài nguyên rừng: phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái, (chiếm gần 60% diện tích rừng cả nước)
– Tài nguyên biển: đa dạng và có giá trị to lớn (thuỷ hải sản, dầu mỏ, nhiều bãi biển đẹp, có giá trị về giao thông vận tải biển).
– Khó khăn: khô hạn kéo dài, dễ gây ra hạn hán cháy rừng.

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 148 SGK Địa lý 8) Hãy xác định trên hình 43.1 (trang 149 SGK Địa lý 8) phạm vi lãnh thổ của miền này, chỉ rõ các khu vực Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm toàn bộ lãnh thổ phía nam nước la. từ Đà Nẵng tới Cà Mau, chiếm 1/2 diện tích của cả nước, gồm các khu vực Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

 

? (trang 148 SGK Địa lý 8) Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa đông lạnh giá như hai miền phía bắc.
Do tác động của gió mùa đông bắc đã giảm sút mạnh mẽ. Gió Tín phong đông bắc khô nóng và gió mùa tây nam nóng ẩm đóng vai trò chủ yếu.

? (trang 148 SGK Địa lý 8) Vì sao mùa khô ở miền Nam diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía bắc.
Do mùa khô ở miền Nam thời tiết nắng nóng, ít mưa, độ ẩm nhỏ, khả năng bốc hơi rất lớn vượt xa lượng mưa.

 

? (trang 150 SGK Địa lý 8) Tìm trên hình 43.1 (trang 149 SGK Địa lý 8) những đỉnh núi cao trên 2000 m (Ngọc Linh 2598 m, Vọng Phu 2051 m, Chư Yang Sin 2405 m) và các cao nguyên (Kon Tum, Plây Ku. Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh)
Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định.

 

? (trang 150 SGK Địa lý 8) So sánh với đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long có những nét khác biệt cơ bản nào.
– Đồng bằng sông Hồng: có hệ thống đê lớn để ngăn lũ, có mùa đông lạnh, có nhiều bão.
– Đồng bằng sông Cửu Long: có hệ thống kênh rạch dày đặc; có nhiều vùng đất trũng rộng lớn và bị ngập úng sâu trong mùa mưa; có đất phù sa chua, mặn, phèn; có mùa khô ít mưa.

? (trang 150 SGK Địa lý 8) Hãy nêu một số vùng chuyên canh lớn về lúa gạo, cao su, cà phê, cây ăn quả… ở miền Nam nước ta hiện nay và cho biết hoàn cảnh sinh thái tự nhiên của các vùng đó.
– Các vùng chuyên canh lớn ở miền Nam: lúa gạo (Đồng bằng sông Cửu Long), cao su (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên), cà phê (Tây Nguyên), cây ăn quả (Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ).
– Đặc điểm tự nhiên:
+ Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích tương đối rộng, địa hình thấp và bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thích hợp trồng lúa, cây ăn quả…
+ Đông Nam Bộ: địa hình thoải, đất ba dan, đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt, thích hợp trồng cao su, cây ăn quả…
+ Tây Nguyên: địa hình cao nguyên xếp tầng, đất ba dan màu mỡ, khí hậu có tính chất cận xích đạo, có các sông lớn Xê Xan, Srê-pok, thượng nguồn sông Đồng Nai..; nước ngầm khá phong phú, thích hợp trồng cà phê, cao su…

 

? (trang 151 SGK Địa lý 8) Đặc trưng khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là gì.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nóng quanh năm.
– Nhiệt độ trung bình năm cao (25 – 27°C), tổng lượng nhiệt lớn hơn 9000°C.
– Mùa khô nóng, kéo dài 6 tháng. Mưa ít và bốc hơi mạnh dễ gây hạn hán và cháy rừng.
– Biên độ nhiệt năm nhỏ từ 3 – 7°C.
– Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc rất yếu và chỉ biểu hiện trên phạm vi hẹp (khu vực duyên hải Nam Trung Bộ) gây ra mưa lớn vào thu đông.

 

? (trang 151 SGK Địa lý 8) Trình bày những tài nguyên chính của miền.
Tài nguyên chính của miền là:
– Đất phù sa mới ở Tây Nam Bộ.
– Đất đỏ ba dan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
– Rừng phân bố rộng rãi từ miền núi Trường Sơn, Tây Nguyên tới các đồng bằng ven biển (chiếm gần 60% diện tích rừng cả nước).
– Dầu khí ở thềm lục địa phía nam.
– Quặng bôxit ở Tây Nguyên.

? (trang 151 SGK Địa lý 8) Lập bảng so sánh ba miền tự nhiên Việt Nam theo mẫu (trang 151 SGK Địa lý 8):

Miền

Yếu tố

Miền Bắc và

Đông Bắc Bắc Bộ

Miền Tây Bắc và

Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và

Nam Bộ

Địa chất-Địa hình

-Đồi núi thấp. Độ cao trung bình 600m.

-Hướng núi vòng cung, đồng bằng mở rộng, địa hình bờ biển đa dạng.

-Có nhiều núi đá vôi.

-Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo.

-Địa hình cao nhất nước với độ dốc khá lớn.

-Hướng chủ yếu là Tây Bắc-Đông Nam với các bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi.

-Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.

-Nhiều cồn cát, nhiều bãi biển đẹp, nhiều đầm phá.

-Khối núi cổ Kon Tum. Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên, núi ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

-Hướng núi vòng cung. Sườn đông dốc mạnh, sườn tây thoải.

-Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, bằng phẳng và mở rộng.

-Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh, đảo thuận lợi cho phát triển hải cảng, du lịch và nghề cá.

Khí hậu

 

-Mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều.

-Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động. Có bão.

-Gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính. Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp).

-Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I. Lũ tiểu mãn tháng VI.

-Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ trung bình trên 200C.

-Hai mùa mưa, khô rõ rệt. Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V-X, XI. Ở đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ từ tháng IX-XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX, VI.

Thủy văn

Dày đặc, chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam và vòng cung.

-Hướng Tây Bắc-Đông Nam, ở Bắc Trung Bộ hướng Tây-Đông.

-Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thủy điện.

Có 3 hệ thống sông: các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba), hệ thống sông Mê Kông và hệ thống sông Đồng Nai.

Đất

Sinh vật

 

-Đai cận nhiệt đới hạ thấp.

-Thành phần rừng có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam.

-Có đủ hệ thống đai cao: nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn thô; đai ôn đới >2.600m.

-Rừng có nhiều ở Hà Tĩnh, Nghệ An.

-Thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế. Nhiều rừng.

-Nhiều thú lớn.

-Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng.

Trở ngại

Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết.

Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán.

Xói mòn, rửa trôi đất vùng núi, ngập lụt rộng ở đồng bằng và hạ lưu sông lớn vào mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: