RSS

Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi (Địa lý 12)

30 Jan
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi (Địa lý 12)

1. Đặc điểm chung của địa hình
a. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích (3/4 diện tích) nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
– Địa hình thấp chiếm hơn 60%, cao dưới 1000m chiếm 85%, núi cao trên 2000 m chỉ có khoảng 1%
– Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, tạo ra thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
-Được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
-Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
-Cấu trúc gồm 2 hướng chính:
+Hướng Tây Bắc-Đông Nam: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (Tây Bắc, Bắc Trung Bộ).
+Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
-Xâm thực nhanh miền đồi núi
-Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ lưu sông.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
– Tích cực : Có tác dụng bảo vệ địa hình, tăng hiệu quả kinh tế.
– Tiêu cực : Phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn đất đai, làm giảm năng suất sinh vật…

Hinh 6. Địa hình

Hinh 6. Địa hình

2. Các khu vực địa hình

a. Khu vực đồi núi
* Địa hình núi : chia thành 4 vùng:
+ Vùng núi Đông Bắc
– Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc, địa hình thấp dần theo hướng TB xuống ĐN.
– Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích chạy theo hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương … Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy (Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti…). Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở biên giới Việt Trung (Phia Ya, Phia Uắc…). Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m. Sau đó địa hình thấp đi rõ rệt, nhanh chóng hòa với đồng bằng Bắc Bộ và ven vịnh Bắc Bộ.
– Địa hình có hướng vòng cung, với 4 cánh cung lớn : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
– Theo hướng các cánh cung núi là những thung lũng núi của sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Chính cấu trúc này tạo thuận lợi cho gió mùa Đông Bắc tràn vào, hình thành mùa đông lạnh giá “đặc biệt” cho khu vực.

+ Vùng núi Tây Bắc
– Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3 mạch núi và cao nguyên – sơn nguyên cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
– Các dãy núi chính :
+ Dãy Hoàng Liên Sơn có nhiều đỉnh cao trên 2000, 3000m.
+ Phía Tây dọc theo biên giới Việt – Lào là các dãy núi cao trung bình, nhiều đỉnh cao từ 2000 – 3000m.
+ Ở giữa là các cao nguyên – sơn nguyên đá vôi chạy dài từ Phong Thổ đến Mộc Châu, rồi hạ thấp xuống Ninh Bình, Thanh Hóa.
– Xen lẫn với các dãy núi, cao nguyên là thung lũng sông Đà, sông Mã…cũng có hướng TB-ĐN.

+ Vùng núi Trường Sơn Bắc
– Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.
– Phía Bắc là vùng núi thượng du Nghệ An. Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình (Kẻ Bàng). Phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế.
– Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 160B làm ranh giới với vùng Trường Sơn Nam và cũng là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống phương Nam.
– Vùng núi này có nhiều đèo thấp như đèo Mụ Giạ, đèo Lao Bảo…

+ Vùng núi Trường Sơn Nam
– Hướng núi : như một vòng cung núi bên bờ Biển Đông ôm lấy cao nguyên xếp tầng ở Tây Nguyên; gồm những khối núi, dãy núi nối tiếp nhau có hướng TB-ĐN, rồi B – N, sau đó là ĐB-TN, kết hợp lại tạo dải núi vòng cung lớn.
– Vùng núi này cũng cao không đều, mà nhô lên ở 2 đầu và trũng thấp ở giữa.
+ Khối núi Kon Tum nhô lên phía Bắc với nhiều đỉnh trên 2000m như : Ngọc Linh, Ngọc Niay, Ngọc Krinh…
+ Ở giữa địa hình thấp xuống. Núi chỉ còn khoảng 1000m như ở Bình Định, phía tây là các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500-800-1000m.
+ Phía nam : núi và cao nguyên lại cao lên với những đỉnh trên 2000m như Vọng Phu, Chư Yang Sin, Lang Biang, Bi Đúp…nhô cao trên bề mặt cao nguyên xếp tầng…phủ bazan ở nhiều nơi.
– Sự khác biệt giữa các núi cao và hiểm trở, chạy ra sát Biển Đông với các cao nguyên tương đối bằng phẳng ở phía tây tạo ra sự bất đối xứng Đông – Tây của Trường Sơn Nam.
– Sông ngòi chảy về phía đông thường ngắn, dốc, còn sông chảy về phía tây thường dài hơn, xen lẫn các đoạn êm đềm với các đoạn nhiều ghềnh thác khi vượt qua các bậc khác nhau rồi đổ vào sông Mê Kông hoặc xuống đồng bằng Nam Bộ.

* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
+ Bán bình nguyên : ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m.
+ Địa hình đồi trung du : phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía Bắc và phía Tây đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

1. Dựa vào kiến thức đã học và hình 6, hãy nhận xét về đặc điểm địa hình Việt Nam

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
+Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
-Địa hình nước ta có cấu trúc được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ nét theo độ cao, thấp dân từ tây bắc xuống đông nam.
-Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc-đông nam và vòng cung.
-Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

2. Hãy nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa

– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
+ Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh còn là những hiện tượng đất trượt, đá lở.
+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.
+ Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
– Sinh vật nhiệt đới hình thành một số dạng địa hình đặc biệt : đầm lầy than bùn (U Minh), bãi triều đước – vẹt (Cà Mau), các bờ biển san hô.

 

3. Hãy lấy ví dụ để chứng minh tác động của con người tới địa hình nước ta

– Tích cực : Có tác dụng bảo vệ địa hình, tăng hiệu quả kinh tế.
– Tiêu cực : Phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn đất đai, làm giảm năng suất sinh vật…

 

4. Quan sát hình 6, xác định các cánh cung núi và nêu nhận xét về độ cao địa hình của vùng

Các cánh cung núi: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
-Độ cao đại hình của vùng núi Đông Bắc.
+Núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
+Những đỉnh núi trên cao 2.000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy. Giáp biên giới Việt –Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng, còn ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500-600m.

 

5. Hãy xác định trên hình 6 các dãy núi lớn của vùng núi Tây Bắc.

-Hoàng Liên Sơn
-Pu Đen Đin
-Pu Sam Sao

 

6. Dựa vào hình 6, nhận xét sự khác nhau về độ cao và hướng các dãy núi của Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

-Độ cao: vùng núi Trường Sơn Bắc có địa hình núi thấp chiếm ưu thế; vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
-Hướng các dãy núi: Trường Sơn Bắc có hướng Tây Bắc-Đông Nam, Trường Sơn Nam có hướng Vòng cung, quay mặt lối về phía biển.

 

7. Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.

a. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích (3/4 diện tích) nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
– Địa hình thấp chiếm hơn 60%, cao dưới 1000m chiếm 85%, núi cao trên 2000 m chỉ có khoảng 1%
– Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, tạo ra thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
-Được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
-Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
-Cấu trúc gồm 2 hướng chính:
+Hướng Tây Bắc-Đông Nam: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (Tây Bắc, Bắc Trung Bộ).
+Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
-Xâm thực nhanh miền đồi núi
-Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ lưu sông.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
– Tích cực : Có tác dụng bảo vệ địa hình, tăng hiệu quả kinh tế.
– Tiêu cực : Phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn đất đai, làm giảm năng suất sinh vật…

 

8. Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

+ Vùng núi Đông Bắc
– Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc, địa hình thấp dần theo hướng TB xuống ĐN.
– Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích chạy theo hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương … Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy (Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti…). Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở biên giới Việt Trung (Phia Ya, Phia Uắc…). Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m. Sau đó địa hình thấp đi rõ rệt, nhanh chóng hòa với đồng bằng Bắc Bộ và ven vịnh Bắc Bộ.
– Địa hình có hướng vòng cung, với 4 cánh cung lớn : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
– Theo hướng các cánh cung núi là những thung lũng núi của sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Chính cấu trúc này tạo thuận lợi cho gió mùa Đông Bắc tràn vào, hình thành mùa đông lạnh giá “đặc biệt” cho khu vực.

+ Vùng núi Tây Bắc
– Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3 mạch núi và cao nguyên – sơn nguyên cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
– Các dãy núi chính :
+ Dãy Hoàng Liên Sơn có nhiều đỉnh cao trên 2000, 3000m.
+ Phía Tây dọc theo biên giới Việt – Lào là các dãy núi cao trung bình, nhiều đỉnh cao từ 2000 – 3000m.
+ Ở giữa là các cao nguyên – sơn nguyên đá vôi chạy dài từ Phong Thổ đến Mộc Châu, rồi hạ thấp xuống Ninh Bình, Thanh Hóa.
– Xen lẫn với các dãy núi, cao nguyên là thung lũng sông Đà, sông Mã…cũng có hướng TB-ĐN.
=>So sánh 2 vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc : Nét khác biệt chủ yếu là : hướng vòng cung của núi và thung lũng sông ở Đông Bắc với hướng TB-ĐN của núi và thung lũng sông ở Tây Bắc; vùng núi thấp (là chủ yếu) của Đông Bắc với vùng núi cao và trung bình của Tây Bắc. Sự khác nhau này quan hệ với lịch sử địa chất – kiến tạo ở mỗi vùng, trong đó có vai trò đáng kể của hoạt động Tân kiến tạo.

 

9. Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam khác nhau như thế nào?

+ Vùng núi Trường Sơn Bắc
– Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.
– Phía Bắc là vùng núi thượng du Nghệ An. Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình (Kẻ Bàng). Phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế.
– Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 160B làm ranh giới với vùng Trường Sơn Nam và cũng là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống phương Nam.
– Vùng núi này có nhiều đèo thấp như đèo Mụ Giạ, đèo Lao Bảo…

+ Vùng núi Trường Sơn Nam
– Hướng núi : như một vòng cung núi bên bờ Biển Đông ôm lấy cao nguyên xếp tầng ở Tây Nguyên; gồm những khối núi, dãy núi nối tiếp nhau có hướng TB-ĐN, rồi B – N, sau đó là ĐB-TN, kết hợp lại tạo dải núi vòng cung lớn.
– Vùng núi này cũng cao không đều, mà nhô lên ở 2 đầu và trũng thấp ở giữa.
+ Khối núi Kon Tum nhô lên phía Bắc với nhiều đỉnh trên 2000m như : Ngọc Linh, Ngọc Niay, Ngọc Krinh…
+ Ở giữa địa hình thấp xuống. Núi chỉ còn khoảng 1000m như ở Bình Định, phía tây là các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500-800-1000m.
+ Phía nam : núi và cao nguyên lại cao lên với những đỉnh trên 2000m như Vọng Phu, Chư Yang Sin, Lang Biang, Bi Đúp…nhô cao trên bề mặt cao nguyên xếp tầng…phủ bazan ở nhiều nơi.
– Sự khác biệt giữa các núi cao và hiểm trở, chạy ra sát Biển Đông với các cao nguyên tương đối bằng phẳng ở phía tây tạo ra sự bất đối xứng Đông – Tây của Trường Sơn Nam.
– Sông ngòi chảy về phía đông thường ngắn, dốc, còn sông chảy về phía tây thường dài hơn, xen lẫn các đoạn êm đềm với các đoạn nhiều ghềnh thác khi vượt qua các bậc khác nhau rồi đổ vào sông Mê Kông hoặc xuống đồng bằng Nam Bộ.

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: