RSS

Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi (Địa lý 12)

30 Th1
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi (Địa lý 12)

1. Đặc điểm chung của địa hình
a. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích (3/4 diện tích) nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
– Địa hình thấp chiếm hơn 60%, cao dưới 1000m chiếm 85%, núi cao trên 2000 m chỉ có khoảng 1%
– Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, tạo ra thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
-Được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
-Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
-Cấu trúc gồm 2 hướng chính:
+Hướng Tây Bắc-Đông Nam: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (Tây Bắc, Bắc Trung Bộ).
+Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
-Xâm thực nhanh miền đồi núi
-Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ lưu sông.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
– Tích cực : Có tác dụng bảo vệ địa hình, tăng hiệu quả kinh tế.
– Tiêu cực : Phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn đất đai, làm giảm năng suất sinh vật…

Hinh 6. Địa hình

Hinh 6. Địa hình

2. Các khu vực địa hình

a. Khu vực đồi núi
* Địa hình núi : chia thành 4 vùng:
+ Vùng núi Đông Bắc
– Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc, địa hình thấp dần theo hướng TB xuống ĐN.
– Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích chạy theo hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương … Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy (Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti…). Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở biên giới Việt Trung (Phia Ya, Phia Uắc…). Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m. Sau đó địa hình thấp đi rõ rệt, nhanh chóng hòa với đồng bằng Bắc Bộ và ven vịnh Bắc Bộ.
– Địa hình có hướng vòng cung, với 4 cánh cung lớn : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
– Theo hướng các cánh cung núi là những thung lũng núi của sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Chính cấu trúc này tạo thuận lợi cho gió mùa Đông Bắc tràn vào, hình thành mùa đông lạnh giá “đặc biệt” cho khu vực.

+ Vùng núi Tây Bắc
– Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3 mạch núi và cao nguyên – sơn nguyên cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
– Các dãy núi chính :
+ Dãy Hoàng Liên Sơn có nhiều đỉnh cao trên 2000, 3000m.
+ Phía Tây dọc theo biên giới Việt – Lào là các dãy núi cao trung bình, nhiều đỉnh cao từ 2000 – 3000m.
+ Ở giữa là các cao nguyên – sơn nguyên đá vôi chạy dài từ Phong Thổ đến Mộc Châu, rồi hạ thấp xuống Ninh Bình, Thanh Hóa.
– Xen lẫn với các dãy núi, cao nguyên là thung lũng sông Đà, sông Mã…cũng có hướng TB-ĐN.

+ Vùng núi Trường Sơn Bắc
– Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.
– Phía Bắc là vùng núi thượng du Nghệ An. Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình (Kẻ Bàng). Phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế.
– Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 160B làm ranh giới với vùng Trường Sơn Nam và cũng là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống phương Nam.
– Vùng núi này có nhiều đèo thấp như đèo Mụ Giạ, đèo Lao Bảo…

+ Vùng núi Trường Sơn Nam
– Hướng núi : như một vòng cung núi bên bờ Biển Đông ôm lấy cao nguyên xếp tầng ở Tây Nguyên; gồm những khối núi, dãy núi nối tiếp nhau có hướng TB-ĐN, rồi B – N, sau đó là ĐB-TN, kết hợp lại tạo dải núi vòng cung lớn.
– Vùng núi này cũng cao không đều, mà nhô lên ở 2 đầu và trũng thấp ở giữa.
+ Khối núi Kon Tum nhô lên phía Bắc với nhiều đỉnh trên 2000m như : Ngọc Linh, Ngọc Niay, Ngọc Krinh…
+ Ở giữa địa hình thấp xuống. Núi chỉ còn khoảng 1000m như ở Bình Định, phía tây là các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500-800-1000m.
+ Phía nam : núi và cao nguyên lại cao lên với những đỉnh trên 2000m như Vọng Phu, Chư Yang Sin, Lang Biang, Bi Đúp…nhô cao trên bề mặt cao nguyên xếp tầng…phủ bazan ở nhiều nơi.
– Sự khác biệt giữa các núi cao và hiểm trở, chạy ra sát Biển Đông với các cao nguyên tương đối bằng phẳng ở phía tây tạo ra sự bất đối xứng Đông – Tây của Trường Sơn Nam.
– Sông ngòi chảy về phía đông thường ngắn, dốc, còn sông chảy về phía tây thường dài hơn, xen lẫn các đoạn êm đềm với các đoạn nhiều ghềnh thác khi vượt qua các bậc khác nhau rồi đổ vào sông Mê Kông hoặc xuống đồng bằng Nam Bộ.

* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
+ Bán bình nguyên : ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m.
+ Địa hình đồi trung du : phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía Bắc và phía Tây đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

1. Dựa vào kiến thức đã học và hình 6, hãy nhận xét về đặc điểm địa hình Việt Nam

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
+Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
-Địa hình nước ta có cấu trúc được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ nét theo độ cao, thấp dân từ tây bắc xuống đông nam.
-Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc-đông nam và vòng cung.
-Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

2. Hãy nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa

– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
+ Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh còn là những hiện tượng đất trượt, đá lở.
+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.
+ Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
– Sinh vật nhiệt đới hình thành một số dạng địa hình đặc biệt : đầm lầy than bùn (U Minh), bãi triều đước – vẹt (Cà Mau), các bờ biển san hô.

 

3. Hãy lấy ví dụ để chứng minh tác động của con người tới địa hình nước ta

– Tích cực : Có tác dụng bảo vệ địa hình, tăng hiệu quả kinh tế.
– Tiêu cực : Phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn đất đai, làm giảm năng suất sinh vật…

 

4. Quan sát hình 6, xác định các cánh cung núi và nêu nhận xét về độ cao địa hình của vùng

Các cánh cung núi: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
-Độ cao đại hình của vùng núi Đông Bắc.
+Núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
+Những đỉnh núi trên cao 2.000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy. Giáp biên giới Việt –Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng, còn ở trung tâm là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình 500-600m.

 

5. Hãy xác định trên hình 6 các dãy núi lớn của vùng núi Tây Bắc.

-Hoàng Liên Sơn
-Pu Đen Đin
-Pu Sam Sao

 

6. Dựa vào hình 6, nhận xét sự khác nhau về độ cao và hướng các dãy núi của Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

-Độ cao: vùng núi Trường Sơn Bắc có địa hình núi thấp chiếm ưu thế; vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
-Hướng các dãy núi: Trường Sơn Bắc có hướng Tây Bắc-Đông Nam, Trường Sơn Nam có hướng Vòng cung, quay mặt lối về phía biển.

 

7. Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.

a. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích (3/4 diện tích) nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
– Địa hình thấp chiếm hơn 60%, cao dưới 1000m chiếm 85%, núi cao trên 2000 m chỉ có khoảng 1%
– Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, tạo ra thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
-Được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
-Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
-Cấu trúc gồm 2 hướng chính:
+Hướng Tây Bắc-Đông Nam: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (Tây Bắc, Bắc Trung Bộ).
+Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
-Xâm thực nhanh miền đồi núi
-Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ lưu sông.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
– Tích cực : Có tác dụng bảo vệ địa hình, tăng hiệu quả kinh tế.
– Tiêu cực : Phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn đất đai, làm giảm năng suất sinh vật…

 

8. Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

+ Vùng núi Đông Bắc
– Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc, địa hình thấp dần theo hướng TB xuống ĐN.
– Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích chạy theo hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương … Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy (Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti…). Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở biên giới Việt Trung (Phia Ya, Phia Uắc…). Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m. Sau đó địa hình thấp đi rõ rệt, nhanh chóng hòa với đồng bằng Bắc Bộ và ven vịnh Bắc Bộ.
– Địa hình có hướng vòng cung, với 4 cánh cung lớn : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
– Theo hướng các cánh cung núi là những thung lũng núi của sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Chính cấu trúc này tạo thuận lợi cho gió mùa Đông Bắc tràn vào, hình thành mùa đông lạnh giá “đặc biệt” cho khu vực.

+ Vùng núi Tây Bắc
– Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3 mạch núi và cao nguyên – sơn nguyên cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
– Các dãy núi chính :
+ Dãy Hoàng Liên Sơn có nhiều đỉnh cao trên 2000, 3000m.
+ Phía Tây dọc theo biên giới Việt – Lào là các dãy núi cao trung bình, nhiều đỉnh cao từ 2000 – 3000m.
+ Ở giữa là các cao nguyên – sơn nguyên đá vôi chạy dài từ Phong Thổ đến Mộc Châu, rồi hạ thấp xuống Ninh Bình, Thanh Hóa.
– Xen lẫn với các dãy núi, cao nguyên là thung lũng sông Đà, sông Mã…cũng có hướng TB-ĐN.
=>So sánh 2 vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc : Nét khác biệt chủ yếu là : hướng vòng cung của núi và thung lũng sông ở Đông Bắc với hướng TB-ĐN của núi và thung lũng sông ở Tây Bắc; vùng núi thấp (là chủ yếu) của Đông Bắc với vùng núi cao và trung bình của Tây Bắc. Sự khác nhau này quan hệ với lịch sử địa chất – kiến tạo ở mỗi vùng, trong đó có vai trò đáng kể của hoạt động Tân kiến tạo.

 

9. Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam khác nhau như thế nào?

+ Vùng núi Trường Sơn Bắc
– Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.
– Phía Bắc là vùng núi thượng du Nghệ An. Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình (Kẻ Bàng). Phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế.
– Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 160B làm ranh giới với vùng Trường Sơn Nam và cũng là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống phương Nam.
– Vùng núi này có nhiều đèo thấp như đèo Mụ Giạ, đèo Lao Bảo…

+ Vùng núi Trường Sơn Nam
– Hướng núi : như một vòng cung núi bên bờ Biển Đông ôm lấy cao nguyên xếp tầng ở Tây Nguyên; gồm những khối núi, dãy núi nối tiếp nhau có hướng TB-ĐN, rồi B – N, sau đó là ĐB-TN, kết hợp lại tạo dải núi vòng cung lớn.
– Vùng núi này cũng cao không đều, mà nhô lên ở 2 đầu và trũng thấp ở giữa.
+ Khối núi Kon Tum nhô lên phía Bắc với nhiều đỉnh trên 2000m như : Ngọc Linh, Ngọc Niay, Ngọc Krinh…
+ Ở giữa địa hình thấp xuống. Núi chỉ còn khoảng 1000m như ở Bình Định, phía tây là các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500-800-1000m.
+ Phía nam : núi và cao nguyên lại cao lên với những đỉnh trên 2000m như Vọng Phu, Chư Yang Sin, Lang Biang, Bi Đúp…nhô cao trên bề mặt cao nguyên xếp tầng…phủ bazan ở nhiều nơi.
– Sự khác biệt giữa các núi cao và hiểm trở, chạy ra sát Biển Đông với các cao nguyên tương đối bằng phẳng ở phía tây tạo ra sự bất đối xứng Đông – Tây của Trường Sơn Nam.
– Sông ngòi chảy về phía đông thường ngắn, dốc, còn sông chảy về phía tây thường dài hơn, xen lẫn các đoạn êm đềm với các đoạn nhiều ghềnh thác khi vượt qua các bậc khác nhau rồi đổ vào sông Mê Kông hoặc xuống đồng bằng Nam Bộ.

 

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. So với diện tích đất đai của nước ta, địa hình đồi núi chiếm:
A. 5/6.
B. 4/5.
C. 3/4.
D. 2/3.
Câu 2. Trong diện tích đồi núi, địa hình đồi núi thấp chiếm (%):
A. 40.
B. 50.
C. 60.
D. 70.
Câu 3. Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của:
A. Dãy núi vùng Tây Bắc.
B. Dãy núi vùng Đông Bắc.
C. Vùng núi Trường Sơn Nam.
D. Câu A + C đúng
Câu 4. Hướng vòng cung là hướng chính của:
A. Vùng núi Đông Bắc.
B. Các hệ thống sông lớn.
C. Dãy Hoàng Liên sơn.
D. Vùng núi Bắc Trường Sơn.
Câu 5. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng?
A. Miền núi có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.
C. Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.
D. Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên…
Câu 6. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là:
A. Có địa hình cao nhất nước ta.
B. Có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam.
C. Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
D. Gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Câu 7. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Gồm các khối núi và cao nguyên.
B. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
C. Có bốn cánh cung lớn.
D. Địa hình thấp và hẹp ngang.
Câu 8. Địa hình nào sau đây ứng với tên của vùng núi có các bộ phận: phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi?
A. Tây Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Câu 9. Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là:
A. Tây Côn Lĩnh.
B. Phanxipăng.
C. Ngọc Linh.
D. Bạch Mã.
Câu 10. Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam điển hình là:
A. Đông Bắc.
B. Trường Sơn Nam.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Tây Bắc.
Câu 11. Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:
A. Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
B. Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.
C. Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo.
D. Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Câu 12. Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:
A. Tây Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Câu 13. Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là:
A. Sông Chu.
B. Sông Mã.
C. Sông Cầu.
D. Sông Đà.
Câu 14. Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng:
A. Thưa, cây bụi gai khô hạn.
B. Mưa ôn đới núi cao.
C. Nhiệt đới gió mùa ở vùng đồi núi thấp.
D. Á nhiệt đới trên núi.
Câu 15. Cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng, thể hiện ở:
A. Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
B. Hướng núi Tây bắc – Đông nam chiếm ưu thế.
C. Địa hình có nhiều kiểu khác nhau.
D. Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Câu 16. Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là:
A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.
C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
D. Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
Câu 17. Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây:
A. Lương thực.
B. Thực phẩm.
C. Công nghiệp.
D. Hoa màu.
Câu 18. Khả năng phát triển du lịch ở miền núi bắt nguồn từ:
A. Nguồn khoáng sản dồi dào.
B. Tiềm năng thủy điện lớn.
C. Phong cảnh đẹp, mát mẻ.
D. Địa hình đồi núi thấp.
Câu 19. Cơ sở cho phát triển nền lâm, nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng ở vùng miền núi nước ta là:
A. Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật nhiệt đới.
B. Đất feralit có diện tích rộng, có nhiều loại khác nhau.
C. Nguồn nước dồi dào và cung cấp đủ quanh năm.
D. Câu A + B đúng.
Câu 20. Thích hợp đối với việc trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và hoa màu là địa hình của:
A. Các cao nguyên badan và cao nguyên đá vôi.
B. Bán bình nguyên đồi và trung du.
C. Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
D. Câu A + B đúng.
Câu 21. Khó khăn thường xuyên đối với giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi là:
A. Động đất.
B. Khan hiếm nước.
C. Địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc.
D. Thiên tai (lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất).
Câu 22. Núi thấp ở nước ta có độ cao trung bình từ (m)
A. 500 – 100.
B. 500 – 1500.
C. 600 – 1000.
D. 500 – 1200.
Câu 23. Đỉnh phanxipăng cao bao nhiêu (m)?
A. 3 143.
B. 3 134.
C. 3 144.
D. 3 343.
Câu 24. Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:
A. Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông.
B. Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn , hướng Tây bắc – Đông Nam.
C. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam.
D. Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Câu 25. Độ cao núi của Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam:
A. Trường Sơn Bắc có núi cao hơn Trường Sơn Nam.
B. Núi ở Trường sơn Bắc chủ yếu là núi thấp và trung bình.
C. Trường Sơn Nam có đỉnh núi cao nhất là trên 3000m.
D. Trường Sơn Nam có núi cao hơn Trường Sơn Bắc và cao nhất nước.
Câu 26. Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:
A. Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
B. Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
C. Diện tích 40 000 km².
D. Có hệ thống đê sông và đê biển.
Câu 27. Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có:
A. Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.
C. Hệ thống kênh rạch chằng chịt.
D. Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
Câu 28. Ở Đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:
A. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
B. Địa hình thấp và bằng phẳng.
C. Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
D. Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
Câu 29. Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Hẹp ngang.
B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
C. Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.
D. Được hình thành do các sông bồi đắp.
Câu 30. Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình:
A. Cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
B. Vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
C. Vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.
D. Cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng.
Câu 31. Địa hình cao ở rìa phía Tây, tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng ven biển miền Trung.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Câu B + C đúng.
Câu 32. Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hằng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là:
A. Bão.
B. Sạt lỡ bờ biển.
C. Cát bay, cát chảy.
D. Động đất.
Câu 33. Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm :
A. Rộng 15 000 km².
B. Bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông.
C. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
D. Có các bậc ruộng cao bạc màu.
Câu 34. Đồng bằng Phú Yên được mở rộng ở cửa sông:
A. Cả.
B. Thu Bồn.
C. Đà Rằng.
D. Mã – Chu.
Câu 35. Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:
A. Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
B. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Câu 36. Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là:
A. Động đất, bão và lũ lụt.
B. Lũ quét, sạt lở, xói mòn.
C. Bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy.
D. Mưa giông, hạn hán, cát bay.
Câu 37. Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng?
A. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
B. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
C. Địa bàn thuận lộ để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày.
D. Là điều kiện thuận lợi đề tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
Câu 38. Mỗi năm, nước triều lấn mạnh làm cho số diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn là:
A. 1/3.
B. 2/3.
C. 3/4.
D. 3/2.
Câu 39. Đây là đồng bằng lớn ở miền Trung là:
A. Đồng bằng sông Mã.
B. Đồng bằng sông Cả.
C. Cả hai đều sai.
D. Cả hai đều đúng.
Câu 40. Đồng bằng sông Cửu Long còn được gọi là:
A. Đồng bằng miền Nam.
B. Đồng bằng Tây Nam Bộ.
C. Đồng bằng phù sa.
D. Đồng bằng Chín Rồng.

Xem Đáp án tại đây!

Advertisements
 
%(count) bình luận

Posted by trên Tháng Một 30, 2015 in Sách giáo khoa Địa lí 12

 

Nhãn:

One response to “Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi (Địa lý 12)

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: