RSS

Bài 12. Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo) (Địa lý 12)

30 Th1
Bài 12. Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo) (Địa lý 12)

3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
a. Đai nhiệt đới gió mùa
+ Độ cao : Trung bình 600-700m (miền Bắc) và đến 900-1000m (miền Nam).
+ Khí hậu : Nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25độC). Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi, từ khô đến ẩm ướt.
+ Nhóm đất:
– Nhóm đất phù sa chiếm gần 24% diện tích, gồm : đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát…
– Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên, phần lớn là đất feralit đỏ vàng, đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ bazan và đá vôi.
– Sinh vật: Gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới:
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30-40m, phần lớn các loại cây nhiệt đới xanh quanh năm. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô. Các hệ sinh thái phát triển các loại thổ nhưỡng đặc biệt : hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đất mặn, rừng tràm trên đất phèn, hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn).

b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
+ Độ cao : Từ 600-700m đến 2600m (miền Bắc) và từ 900-1000m đến 2600m (miền Nam).
+ Khí hậu : Mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25độC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
+ Đất đai :
– Từ 600-700m 1600-1700m : Có đất feralit có mùn (đặc tính chua, tầng đất mỏng).
– Trên 1600-1700m : Hình thành đất mùn.
+ Sinh vật :
– Từ 600-700m 1600-1700m: Các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim. Trong rừng xuất hiện nhiều chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc. Các loài thú lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo.
– Trên 1600-1700m: Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài (có rêu, địa y phủ kín thân, cành cây). Trong rừng, đã xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

c. Đai ôn đới gió mùa trên núi
+ Độ cao : Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn).
+ Khí hậu : Có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15độC, mùa đông xuống dưới 5độC.
+ Đất đai : Chủ yếu là đất mùn thô.
+ Sinh vật : Có các loài thực vật ôn đới: Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiết sam

 

4. Các Miền địa lý Tự nhiên

Hinh 12. Các miền địa lí tự nhiên

Hinh 12. Các miền địa lí tự nhiên

a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
+Phạm vị: Tả ngạn sông Hồng, bao gồm vùng núi Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng.
+Đặc điểm chung:
-Cấu trúc địa chất quan hệ với nền Hoa Nam (Trung Quốc). Hoạt động Tân kiến tạo nâng yếu.
-Gió mùa đông bắc xâm nhập mạnh.
+Địa hình:
-Đồi núi thấp. Độ cao trung bình 600m.
-Hướng núi vòng cung, đồng bằng mở rộng, địa hình bờ biển đa dạng.
-Có nhiều núi đá vôi.
-Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
+Khoáng sản: Giàu khoáng sản như than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì, bạc, kẽm…
+Khí hậu:
-Mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều.
-Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động. Có bão.
+Sông ngòi: Dày đặc, chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam và vòng cung.
+Thổ nhưỡng, Sinh vật: -Đai cận nhiệt đới hạ thấp.
-Thành phần rừng có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam.
+Trở ngại: Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết.

b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+Phạm vị: Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
+Đặc điểm chung:
-Cấu trúc địa chất quan hệ với nền Vân Nam (Trung Quốc). Hoạt động Tân kiến tạo nâng mạnh.
-Gió mùa đông bắc giảm sút về phía tây và phía nam.
+Địa hình:
-Địa hình cao nhất nước với độ dốc khá lớn.
-Hướng chủ yếu là Tây Bắc-Đông Nam với các bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi.
-Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.
-Nhiều cồn cát, nhiều bãi biển đẹp, nhiều đầm phá.
+Khoáng sản: Thiếc, sắt, crom, titan, apatit, vật liệu xây dựng…
+Khí hậu:
-Gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính. Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp).
-Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I. Lũ tiểu mãn tháng VI.
+Sông ngòi:
-Hướng Tây Bắc-Đông Nam, ở Bắc Trung Bộ hướng Tây-Đông.
-Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thủy điện.
+Thổ nhưỡng, Sinh vật:
-Có đủ hệ thống đai cao: nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn thô; đai ôn đới >2.600m.
-Rừng có nhiều ở Hà Tĩnh, Nghệ An.
+Trở ngại:
Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán.

c. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
+Phạm vị: Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
+Đặc điểm chung:
-Các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên bazan.
-Khí hậu cận xích đạo gió mùa.
+Địa hình:
-Khối núi cổ Kon Tum. Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên, núi ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
-Hướng núi vòng cung. Sườn đông dốc mạnh, sườn tây thoải.
-Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, bằng phẳng và mở rộng.
-Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh, đảo thuận lợi cho phát triển hải cảng, du lịch và nghề cá.
+Khoáng sản: Dầu khí có trữ lượng lớn, Bôxit vùng Tây Nguyên.
+Khí hậu:
-Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ trung bình trên 20độC.
-Hai mùa mưa, khô rõ rệt. Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V-X, XI. Ở đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ từ tháng IX-XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX, VI.
+Sông ngòi: Có 3 hệ thống sông: các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba), hệ thống sông Mê Kông và hệ thống sông Đồng Nai.
+Thổ nhưỡng, Sinh vật:
-Thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế. Nhiều rừng.
-Nhiều thú lớn.
-Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng.
+Trở ngại: Xói mòn, rửa trôi đất vùng núi, ngập lụt rộng ở đồng bằng và hạ lưu sông lớn vào mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

1. Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ? Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào?

Nguyên nhân : chủ yếu là do sự thay đổi của khí hậu. Cụ thể : càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tăng lên; các yếu tố về độ cao tuyệt đối, vị trí, hướng núi…
-Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở sự thay đổi của:
+ Khí hậu
+ Lớp phủ thổ nhưỡng
+ Sinh vật.

2. Dựa vào hình 12 và các kiến thức đã học, hãy xác định phạm vi 3 miền địa lí tự nhiên và đặc trưng cơ bản của mỗi miền về địa hình, khí hậu.

a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
-Ranh giới phía tây-tây nam của miền dọc theo hữu ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.
-Địa hình: đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng vòng cung của các dãy núi; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng; địa hình bờ biển đa dạng (nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh đảo, quần đảo).
-Khí hậu: gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh.

b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
-Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
-Địa hình: địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc-đông nam với dải đồng bằng thu hẹp. Đây là miền núi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao. Địa hình núi ưu thế, trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo.
-Khí hậu: ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất nhiệt đới tăng dần (so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ).

c. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
-Giới hạn từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
-Địa hình: gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông lớn ở Nam Bộ và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển Nam Trung Bộ. Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ.
-Khí hậu: cận xích đạo, nhiệt độ trung bình trên 20độC.
-Hai mùa mưa, khô rõ rệt. Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V-X, XI. Ở đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ từ tháng IX-XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX, VI.

 

3. Hãy lập bảng nêu các thế mạnh về tài nguyên và hạn chế đối với phát triển kinh tế-xã hội của mỗi miền.

Tên miền

So sánh

Miền Bắc và

Đông Bắc Bắc Bộ

Miền Tây Bắc và

Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và

Nam Bộ

Phạm vi

Tả ngạn sông Hồng, bao gồm vùng núi Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng.

Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.

Thế mạnh

Giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa đông lạnh có thể trồng rau quả cận nhiệt, ôn đói, nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch…

Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông-lâm kết hợp trên các cao nguyên, nhiều đầm phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản, sông ngòi có giá trị thuỷ điện.

Đất đai, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông-lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, tài nguyên rừng phong phú, tài nguyên biển đa dạng và có giá trị kinh tế.

Hạn chế

Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi, tính không ổn định của thời tiết.

Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán.

Xói mòn, rửa trôi đất vùng núi, ngập lụt rộng ở đồng bằng và hạ lưu sông lớn vào mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

 

4. Điền nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau:

Tiêu chí

Đai cao

Độ cao

Đặc điểm

khí hậu

Các loại

đất chính

Các hệ sinh thái chính

 Đai nhiệt đới gió mùa

Trung bình 600-700m (miền Bắc) và đến 900-1000m (miền Nam).

Nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25độC). Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi, từ khô đến ẩm ướt.

– Nhóm đất phù sa chiếm gần 24% diện tích, gồm : đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát…

– Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên, phần lớn là đất feralit đỏ vàng, đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ bazan và đá vôi.

Gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới: 
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30-40m, phần lớn các loại cây nhiệt đới xanh quanh năm. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.

+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô. Các hệ sinh thái phát triển các loại thổ nhưỡng đặc biệt : hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đất mặn, rừng tràm trên đất phèn, hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn). 

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Từ 600-700m đến 2600m (miền Bắc) và từ 900-1000m đến 2600m (miền Nam).

Mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25độC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.

– Từ 600-700m 1600-1700m : Có đất feralit có mùn (đặc tính chua, tầng đất mỏng). 
– Trên 1600-1700m : Hình thành đất mùn.

– Từ 600-700m 1600-1700m: Các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim. Trong rừng xuất hiện nhiều chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc. Các loài thú lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo. 
– Trên 1600-1700m: Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài (có rêu, địa y phủ kín thân, cành cây). Trong rừng, đã xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya. 

Đai ôn đới gió mùa trên núi

Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn).

Có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15độC, mùa đông xuống dưới 5độC Chủ yếu là đất mùn thô.

Có các loài thực vật ôn đới: Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiết sam 

5. Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên. Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền.

a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
-Ranh giới phía tây-tây nam của miền dọc theo hữu ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.
-Các đặc điểm cơ bản:
+ Đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng vòng cung của các dãy núi; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng.
+ Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh làm hạ thấp đai cao cận nhiệt đới với nhiều loài thực vật phương Bắc và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa.
– Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo. Vùng biển có đáy nông, tuy nhiên vẫn có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
– Tài nguyên khoáng sản giàu than, đá vôi, thiếc, chì kẽm…Vùng thềm vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí Sông Hồng.
-Những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên:
+ Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi.
+ Tính không ổn định của thời tiết.

b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
-Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
-Các đặc điểm cơ bản:
+ Địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc-đông nam với dải đồng bằng thu hẹp.
+ Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất nhiệt đới tăng dần (so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ), với sự có mặt của thành phần thực vật phương Nam.
– Là miền núi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao. Địa hình núi ưu thế, trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo,…thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông-lâm kết hợp.
– Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh (chỉ sau Tây Nguyên).
– Khoáng sản: sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng.
– Vùng ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp; nhiều nơi có thể xây dựng cảng biển.
-Thiên tai thường xảy ra: bão lũ, trượt lở đất, hạn hán.

c. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
-Giới hạn từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
– Cấu trúc địa chất-địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông lớn ở Nam Bộ và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển Nam Trung Bộ.
– Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thủy văn giữa hai sườn Đông-Tây của Trường Sơn Nam biểu hiện rõ rệt.
– Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ.
-Đặc điểm cơ bản của miền: có khí hậu cận xích đạo gió mùa, được thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt.
– Rừng cây họ Dầu phát triển với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng, trâu rừng…Ven biển, rừng ngập mặn phát triển, trong rừng có các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, chim ….; dưới nước nhiều cá, tôm.
-Khoáng sản: dầu khí (có trữ lượng lớn ở thềm lục địa); bôxít (Tây Nguyên).
– Khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền:
+ Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi.
+Ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa.
+ Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

 

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Càng về phía Nam thì:
A. Nhiệt độ trung bình càng tăng.
B. Biên độ nhiệt càng tăng.
C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.
D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.
Câu 2. Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc:
A. Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
B. Cận xích đạo gió mùa.
C. Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
D. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 3. Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là:
A. Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối khí lạnh.
B. Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía Nam.
C. Góc nhập xạ tăng, đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ 16°B trở vào.
D. Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.
Câu 4. Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc:
A. Có một mùa đông lạnh.
B. Có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam.
C. Gần chí tuyến.
D. Câu A + C đúng.
Câu 5. Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của:
A. Địa hình.
B. Khí hậu.
C. Đất đai.
D. Sinh vật
Câu 6. Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc là (°C)
A. 18 – 20.
B. 20 – 22.
C. 22 – 24.
D. 24 – 26.
Câu 7. Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở:
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Đông Bắc.
D. Đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 8. Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Nam và Bắc (ranh giới là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về:
A. Lượng mưa.
B. Số giờ nắng.
C. Lượng bức xạ.
D. Nhiệt độ trung bình.
Câu 9. Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là:
A. Đới rừng gió mùa cận xích đạo.
B. Đới rừng xích đạo.
C. Đới rừng gió mùa nhiệt đới.
D. Đới rừng nhiệt đới.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở vào):
A. Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.
B. Quanh năm nóng.
C. Về mùa khô có mưa phùn.
D. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 11. Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo Đông – Tây chủ yếu do:
A. Kinh tuyến.
B. Hướng núi với sự tác động của các luồng gió.
C. Độ cao của núi.
D. Câu B + C đúng.
Câu 12. Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.
B. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.
C. Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng.
D. Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.
Câu 13. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:
A. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
B. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
C. Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp.
D. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Câu 14. Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của Trường Sơn là do tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió:
A. Đông Nam.
B. Tây Nam.
C. Đông Bắc.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 15. Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là:
A. Mưa và thu đông (từ tháng IX, X – I, II).
B. Có một mùa khô sâu sắc.
C. Mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X).
D. Về mùa hạ có gió Tây khô nóng.
Câu 16. Loại cây nào sau đây thuộc loại cây cận nhiệt đới?
A. Dẻ, re.
B. Sa mu, pơ mu.
C. Dẻ, pơ mu.
D. Dầu, vang.
Câu 17. Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần phía Nam lãnh thổ?
A. Thú lớn (Voi, hổ, báo,…).
B. Thú có móng vuốt.
C. Thú có lông dày (gấu, chồn,…).
D. Trăn, rắn, cá sấu.
Câu 18. Biểu hiện của mối quan hệ chặt chẽ giữa dải đồi núi phía Tây với vùng biển phía Đông là:
A. Dải đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.
B. Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.
C. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá ở đồng bằng ven biển miền Trung là hệ quả tác động kết hợp giữa biển và vùng đồi núi phía Tây.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 19. Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo:
A. Đông – Tây.
B. Bắc – Nam.
C. Đất đai.
D. Sinh vật.
Câu 20. Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?
A. Ôn đới gió mùa trên núi.
B. Nhiệt đới chân núi.
C. Nhiệt đới gió mùa chân núi.
D. Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Câu 21. Nhóm đất vó diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là:
A. Đất đồng bằng.
B. Đất feralit.
C. Đất feralit vùng đồi núi thấp.
D. Đất mùn núi cao.
Câu 22. Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của:
A. Khí hậu.
B. Sinh vật.
C. Đất đai.
D. Câu A + B đúng.
Câu 23. Đai nhiệt đới gió mùa chân núi có độ cao trung bình từ (m):
A. 500 – 600.
B. 600 – 700.
C. 700 – 800.
D. 800 – 900.
Câu 24. Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là :
A. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25°C.
B. Tổng nhiệt độ năm trên 4500°C.
C. Độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩm.
D. Câu A + C đúng.
Câu 25. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao (m):
A. Dưới 600 – 700.
B. Trên 600 – 700.
C. Từ 600 – 700 đến 1600 – 1700.
D. Trên 1600 – 1700.
Câu 26. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao (m):
A. Từ 600 – 700 đến 2400.
B. Từ 600 – 700 đến 2500.
C. Tứ 600 – 700 đến 2600.
D. Từ 600 – 700 đến 2700.
Câu 27. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
A. Mát mẻ, không có tháng nào trên 20°C.
B. Tổng nhiệt độ năm trên 5400°C.
C. Lượng mưa giảm khi lên cao.
D. Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi.
Câu 28. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này
A. Nằm gần xích đạo.
B. Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
D. Chủ yếu có địa hình thấp.
Câu 29. Khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. Dầu khí và bôxit.
B. Thiếc và khí tự nhiên.
C. Vật liệu xây dựng vá quặng sắt.
D. Than đá và apatit.
Câu 31. Đây là điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
A. Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn.
B. Mùa mưa của Nam Trung Bộ sớm hơn.
C. Chỉ có Nam Trung Bộ mới có khí hậu cận Xích đạo.
D. Nam Trung Bộ không chịu ảnh hưởng của phơn Tây Nam.
Câu 32. Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì :
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
B. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
C. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.
D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
Câu 33. Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì :
A. Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn.
B. Phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.
C. Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.
D. Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.
Câu 34. Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là :
A. Độ vĩ.
B. Độ lục địa.
C. Địa hình.
D. Mạng lưới sông ngòi.
Câu 35. Đây là điểm khác nhau cơ bản của khí hậu Nam Bộ và khí hậu Tây Nguyên?
A. Tây Nguyên có mưa lệch pha sang thu đông.
B. Nam Bộ có khí hậu nóng và điều hoà hơn.
C. Nam Bộ có hai mùa mưa khô đối lập.
D. Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.
Câu 36. Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là :
A. Đèo Ngang.
B. Dãy Bạch Mã.
C. Đèo Hải Vân.
D. Dãy Hoành Sơn.
Câu 37. Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do :
A. Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất.
B. Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em).
C. Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm).
D. Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em).
Câu 38. Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến cho sản xuất nông nghiệp :
A. Nhiều đồng bằng phù sa, nhiệt ẩm dồi dào, lũ bão, ngập úng, hạn hán và sâu bệnh.
B. Có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ.
C. Phát triển các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
D. Phát triển nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản.
Câu 39. Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào :
A. Mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên.
B. Nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ.
C. Thời gian chuyển mùa.
D. Nửa sau mùa hè đối với cả vùng Duyên hải miền Trung.
Câu 40. Từ vĩ độ 16ºB trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, việc bố trí cây trồng thích hợp là :
A. Các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất.
B. Cây ngắn ngày ở những vùng có mùa khô kéo dài.
C. Cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao.
D. Các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa.

Xem Đáp án tại đây!

Advertisements
 
%(count) bình luận

Posted by trên Tháng Một 30, 2015 in Sách giáo khoa Địa lí 12

 

Nhãn:

One response to “Bài 12. Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo) (Địa lý 12)

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: