RSS

Bài 11. Thiên nhiên phân hóa đa dạng (Địa lý 12)

30 Th1
Bài 11. Thiên nhiên  phân hóa đa dạng (Địa lý 12)

1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam
a. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
– Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
– Nhiệt độ trung bình năm từ 20độC.
– Có mùa đông lạnh với 2-3 tháng có nhiệt độ <18độC. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
– Biên độ nhiệt năm lớn.
– Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.
– Sự phân mùa nóng, lạnh làm thay đổi cảnh sắc thiên nhiên :
+ Mùa đông trời nhiều mây, tiết trời lạnh, ít mưa, nhiều loại cây rụng lá.
+ Mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều cay cối xanh tốt.
– Thành phần động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loại cận nhiệt (dẻ, re)và ôn đới (sa mu, pơ mu). Mùa đông ở vùng đồng bằng trồng được rau quả cận nhiệt & ôn đới.
– Động vật có các loài thú có lông dày (gấu, chồn…).

b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
– Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
– Nhiệt độ trung bình năm trên 25ºđộC.
– Nóng quanh năm, không có tháng nào dưới 20độC.
– Có hai mùa mưa và khô đối lập nhau, đặc biệt là từ vĩ độ 14độB trở vào.
– Biên độ nhiệt năm nhỏ.
– Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
– Thành phần chủ yếu thuộc vùng xích đạo gió mùa.
+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai – Indonexia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ – Mianma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu. Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên.
+ Thành phần động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng…Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…

2. Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây
Nguyên nhân : Ảnh hưởng của Biển Đông càng về phía Tây càng giảm kết hợp với đặc điểm địa hình (thấp dần theo hướng TB-ĐN và với hướng của các dãy núi). Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liên, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:
a. Vùng biển và thềm lục địa
– Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền. Độ nông – sâu, rộng – hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kế bên và có sự thay đổi từng đoạn bờ biển. 
– Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa.

b. Vùng đồng bằng ven biển
Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển thay tùy nơi thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.
– Hình thành đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Nam bộ, mở rộng các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa.
-Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ: Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa thu hẹp, giáp biển sâu, địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẻ nhau, cồn cát, đầm phá khá phổ biến, thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, giàu tiềm năng du lịch, thuận lợi phát triển KT biển

c. Vùng đồi núi
Sự phân hóa thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
– Khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng núi cao Tây Bắc, cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới.
– Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa. Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng. Có sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 vùng (Đông Trường Sơn nhiệt độ cao hơn vì chịu ảnh hưởng của gió Lào, Tây Nguyên có nhiệt độ thấp hơn vì ảnh hưởng của độ cao địa hình).

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

1. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc-Nam?

– Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam trong khi biên độ nhiệt trong năm có xu hướng giảm dần từ Bắc vào Nam do càng vào Nam càng gần xích đạo nên nhận được góc nhập xạ lớn, ít chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
– Biến trình nhiệt ở phía Bắc có dạng chí tuyến với 1 cực đại còn trong Nam có dạng xích đạo với 2 tháng đạt cực đại. Nguyên nhân do càng vào Nam khoảng cách gần nhất giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh càng lớn.

2. Quan sát trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), nhận xét về sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang Tây.

Thiên nhiên từ Đông sang Tây thay đổi theo độ cao địa hình, chuyển từ thấp đến cao chia làm 3 dải rõ rệt:
-Biển và thềm lục địa
-Vùng đồng bằng ven biển
-Vùng đồi núi

3. Hãy quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, nêu dẫn chứng về mối quan hệ đó

Cụ thể :
+ Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam đáy nông, mở rộng, có nhiều đảo ven bờ.
+ Thềm lục địa Nam Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu

 

4. Hãy nêu ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng các dãy núi đến sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.

-Sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc:
+Ở vùng núi thấp Đông Bắc, thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa, có gió đông lạnh đến sớm.
+Ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa : mùa đông bớt lạnh và khô hơn, mùa hạ đến sớm hơn và đôi khi có gió Tây hoạt động, lượng mưa giảm. Ở vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.
-Sự khác biệt về thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên:
Khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì ở vùng Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Còn khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

5. Qua bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa của 2 địa điểm trên.

MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ NHIỆT ĐỘ CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (oC)

Nhiệt độ

Địa điểm

to TB năm (oC)

to TB tháng lạnh nhất (oC) to TB tháng nóng nhất (oC) Biên độ tTB năm ttối thấp tuyệt đối ttối cao tuyệt đối

Biên độ ttuyệt đối

Hà Nội

(21o01’B)

23,5

16,4

(tháng I)

28,9

(tháng VII)

12,5 2,7 42,8

40,1

TP. Hồ Chí Minh

(10o47’B)

27,1

25,8

(tháng XII)

28,9

(tháng IV)

3,1 13,8 40,0

26,2

Bt 1, trang 50, lop 12

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh

-Chế độ nhiệt:
+ Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn TP.Hồ Chí Minh (23,5oC so với 27,1oC). Hà Nội có 3 tháng (XII, I, II) có nhiệt độ dưới 20oC, trong đó có 2 tháng dưới 18oC (tháng I, II).
+ Hà Nôi có 4 tháng (VI, VII, VIII, IX) có nhiệt độ cao hơn TP.Hồ Chí Minh.
+ TP.Hồ Chí Minh có nhiệt độ quanh năm cao và không có tháng nào nhiệt độ dưới 25oC.
+ Biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội (12,5oC) cao hơn TP.Hồ Chí Minh (3,1oC).

– Chế độ mưa:
+ Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh đều có lượng mưa nhiều (mùa mưa) từ tháng V đến tháng X. Lượng mưa trong các tháng này ở TP.Hồ Chí Minh hầu hết cao hơn Hà Nội (trừ tháng VIII).
+ Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa ít (mùa khô) từ tháng XI đến tháng VI. Ở các tháng XI, XII, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa cao hơn, nhưng ở các tháng I, II, III, IV, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa thấp hơn Hà Nội.

6. Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta.

a. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
– Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
– Nhiệt độ trung bình năm từ 20độC.
– Có mùa đông lạnh với 2-3 tháng có nhiệt độ <18độC. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
– Biên độ nhiệt năm lớn.
– Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.
– Sự phân mùa nóng, lạnh làm thay đổi cảnh sắc thiên nhiên :
+ Mùa đông trời nhiều mây, tiết trời lạnh, ít mưa, nhiều loại cây rụng lá.
+ Mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều cay cối xanh tốt.
– Thành phần động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loại cận nhiệt (dẻ, re)và ôn đới (sa mu, pơ mu). Mùa đông ở vùng đồng bằng trồng được rau quả cận nhiệt & ôn đới.
– Động vật có các loài thú có lông dày (gấu, chồn…).

b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
– Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
– Nhiệt độ trung bình năm trên 25ºđộC.
– Nóng quanh năm, không có tháng nào dưới 20độC.
– Có hai mùa mưa và khô đối lập nhau, đặc biệt là từ vĩ độ 14độB trở vào.
– Biên độ nhiệt năm nhỏ.
– Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
– Thành phần chủ yếu thuộc vùng xích đạo gió mùa.
+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai – Indonexia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ – Mianma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu. Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên.
+ Thành phần động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng…Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…

 

7. Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông-Tây.Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên.

a. Vùng biển và thềm lục địa
– Vùng biển nước ta lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.
– Độ nông-sâu, rộng –hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
-Vùng thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng, có nhiều đảo ven bờ; vùng thềm lục địa Nam Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp với vùng biển nước sâu.
-Thiên nhiên vùng biển nước ta rất giàu có và đa dạng.

b. Vùng đồng bằng ven biển
-Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tùy nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.
-Nơi đồi núi lùi xa vào đất liền thì đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông như đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
– Nơi núi đồi ăn lan sát ra biển thì đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu như dải đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi phía tây dải đồng bằng ven biển này.

c. Vùng đồi núi
-Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông-Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.
-Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng núi cao Tây Bắc, cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.
– Khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì ở vùng Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Còn khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

 

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Càng về phía Nam thì:
A. Nhiệt độ trung bình càng tăng.
B. Biên độ nhiệt càng tăng.
C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.
D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.
Câu 2. Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc:
A. Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
B. Cận xích đạo gió mùa.
C. Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
D. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 3. Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là:
A. Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối khí lạnh.
B. Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía Nam.
C. Góc nhập xạ tăng, đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ 16°B trở vào.
D. Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.
Câu 4. Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc:
A. Có một mùa đông lạnh.
B. Có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam.
C. Gần chí tuyến.
D. Câu A + C đúng.
Câu 5. Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của:
A. Địa hình.
B. Khí hậu.
C. Đất đai.
D. Sinh vật
Câu 6. Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc là (°C)
A. 18 – 20.
B. 20 – 22.
C. 22 – 24.
D. 24 – 26.
Câu 7. Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở:
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Đông Bắc.
D. Đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 8. Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Nam và Bắc (ranh giới là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về:
A. Lượng mưa.
B. Số giờ nắng.
C. Lượng bức xạ.
D. Nhiệt độ trung bình.
Câu 9. Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là:
A. Đới rừng gió mùa cận xích đạo.
B. Đới rừng xích đạo.
C. Đới rừng gió mùa nhiệt đới.
D. Đới rừng nhiệt đới.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở vào):
A. Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.
B. Quanh năm nóng.
C. Về mùa khô có mưa phùn.
D. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 11. Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo Đông – Tây chủ yếu do:
A. Kinh tuyến.
B. Hướng núi với sự tác động của các luồng gió.
C. Độ cao của núi.
D. Câu B + C đúng.
Câu 12. Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.
B. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.
C. Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng.
D. Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.
Câu 13. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:
A. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
B. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
C. Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp.
D. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Câu 14. Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của Trường Sơn là do tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió:
A. Đông Nam.
B. Tây Nam.
C. Đông Bắc.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 15. Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là:
A. Mưa và thu đông (từ tháng IX, X – I, II).
B. Có một mùa khô sâu sắc.
C. Mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X).
D. Về mùa hạ có gió Tây khô nóng.
Câu 16. Loại cây nào sau đây thuộc loại cây cận nhiệt đới?
A. Dẻ, re.
B. Sa mu, pơ mu.
C. Dẻ, pơ mu.
D. Dầu, vang.
Câu 17. Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần phía Nam lãnh thổ?
A. Thú lớn (Voi, hổ, báo,…).
B. Thú có móng vuốt.
C. Thú có lông dày (gấu, chồn,…).
D. Trăn, rắn, cá sấu.
Câu 18. Biểu hiện của mối quan hệ chặt chẽ giữa dải đồi núi phía Tây với vùng biển phía Đông là:
A. Dải đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.
B. Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.
C. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá ở đồng bằng ven biển miền Trung là hệ quả tác động kết hợp giữa biển và vùng đồi núi phía Tây.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 19. Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo:
A. Đông – Tây.
B. Bắc – Nam.
C. Đất đai.
D. Sinh vật.
Câu 20. Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?
A. Ôn đới gió mùa trên núi.
B. Nhiệt đới chân núi.
C. Nhiệt đới gió mùa chân núi.
D. Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Câu 21. Nhóm đất vó diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là:
A. Đất đồng bằng.
B. Đất feralit.
C. Đất feralit vùng đồi núi thấp.
D. Đất mùn núi cao.
Câu 22. Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của:
A. Khí hậu.
B. Sinh vật.
C. Đất đai.
D. Câu A + B đúng.
Câu 23. Đai nhiệt đới gió mùa chân núi có độ cao trung bình từ (m):
A. 500 – 600.
B. 600 – 700.
C. 700 – 800.
D. 800 – 900.
Câu 24. Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là :
A. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25°C.
B. Tổng nhiệt độ năm trên 4500°C.
C. Độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩm.
D. Câu A + C đúng.
Câu 25. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao (m):
A. Dưới 600 – 700.
B. Trên 600 – 700.
C. Từ 600 – 700 đến 1600 – 1700.
D. Trên 1600 – 1700.
Câu 26. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao (m):
A. Từ 600 – 700 đến 2400.
B. Từ 600 – 700 đến 2500.
C. Tứ 600 – 700 đến 2600.
D. Từ 600 – 700 đến 2700.
Câu 27. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
A. Mát mẻ, không có tháng nào trên 20°C.
B. Tổng nhiệt độ năm trên 5400°C.
C. Lượng mưa giảm khi lên cao.
D. Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi.
Câu 28. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này
A. Nằm gần xích đạo.
B. Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
D. Chủ yếu có địa hình thấp.
Câu 29. Khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. Dầu khí và bôxit.
B. Thiếc và khí tự nhiên.
C. Vật liệu xây dựng vá quặng sắt.
D. Than đá và apatit.
Câu 31. Đây là điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
A. Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn.
B. Mùa mưa của Nam Trung Bộ sớm hơn.
C. Chỉ có Nam Trung Bộ mới có khí hậu cận Xích đạo.
D. Nam Trung Bộ không chịu ảnh hưởng của phơn Tây Nam.
Câu 32. Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì :
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
B. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
C. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.
D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
Câu 33. Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì :
A. Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn.
B. Phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.
C. Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.
D. Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.
Câu 34. Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là :
A. Độ vĩ.
B. Độ lục địa.
C. Địa hình.
D. Mạng lưới sông ngòi.
Câu 35. Đây là điểm khác nhau cơ bản của khí hậu Nam Bộ và khí hậu Tây Nguyên?
A. Tây Nguyên có mưa lệch pha sang thu đông.
B. Nam Bộ có khí hậu nóng và điều hoà hơn.
C. Nam Bộ có hai mùa mưa khô đối lập.
D. Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.
Câu 36. Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là :
A. Đèo Ngang.
B. Dãy Bạch Mã.
C. Đèo Hải Vân.
D. Dãy Hoành Sơn.
Câu 37. Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do :
A. Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất.
B. Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em).
C. Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm).
D. Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em).
Câu 38. Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến cho sản xuất nông nghiệp :
A. Nhiều đồng bằng phù sa, nhiệt ẩm dồi dào, lũ bão, ngập úng, hạn hán và sâu bệnh.
B. Có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ.
C. Phát triển các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
D. Phát triển nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản.
Câu 39. Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào :
A. Mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên.
B. Nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ.
C. Thời gian chuyển mùa.
D. Nửa sau mùa hè đối với cả vùng Duyên hải miền Trung.
Câu 40. Từ vĩ độ 16ºB trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, việc bố trí cây trồng thích hợp là :
A. Các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất.
B. Cây ngắn ngày ở những vùng có mùa khô kéo dài.
C. Cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao.
D. Các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa.

Xem Đáp án tại đây!

Advertisements
 
%(count) bình luận

Posted by trên Tháng Một 30, 2015 in Sách giáo khoa Địa lí 12

 

Nhãn:

One response to “Bài 11. Thiên nhiên phân hóa đa dạng (Địa lý 12)

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: