RSS

Bài 11. Thiên nhiên phân hóa đa dạng (Địa lý 12)

30 Jan
Bài 11. Thiên nhiên  phân hóa đa dạng (Địa lý 12)

1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam
a. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
– Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
– Nhiệt độ trung bình năm từ 20độC.
– Có mùa đông lạnh với 2-3 tháng có nhiệt độ <18độC. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
– Biên độ nhiệt năm lớn.
– Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.
– Sự phân mùa nóng, lạnh làm thay đổi cảnh sắc thiên nhiên :
+ Mùa đông trời nhiều mây, tiết trời lạnh, ít mưa, nhiều loại cây rụng lá.
+ Mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều cay cối xanh tốt.
– Thành phần động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loại cận nhiệt (dẻ, re)và ôn đới (sa mu, pơ mu). Mùa đông ở vùng đồng bằng trồng được rau quả cận nhiệt & ôn đới.
– Động vật có các loài thú có lông dày (gấu, chồn…).

b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
– Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
– Nhiệt độ trung bình năm trên 25ºđộC.
– Nóng quanh năm, không có tháng nào dưới 20độC.
– Có hai mùa mưa và khô đối lập nhau, đặc biệt là từ vĩ độ 14độB trở vào.
– Biên độ nhiệt năm nhỏ.
– Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
– Thành phần chủ yếu thuộc vùng xích đạo gió mùa.
+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai – Indonexia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ – Mianma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu. Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên.
+ Thành phần động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng…Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…

2. Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây
Nguyên nhân : Ảnh hưởng của Biển Đông càng về phía Tây càng giảm kết hợp với đặc điểm địa hình (thấp dần theo hướng TB-ĐN và với hướng của các dãy núi). Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liên, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:
a. Vùng biển và thềm lục địa
– Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền. Độ nông – sâu, rộng – hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kế bên và có sự thay đổi từng đoạn bờ biển. 
– Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa.

b. Vùng đồng bằng ven biển
Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển thay tùy nơi thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.
– Hình thành đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Nam bộ, mở rộng các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa.
-Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ: Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa thu hẹp, giáp biển sâu, địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẻ nhau, cồn cát, đầm phá khá phổ biến, thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, giàu tiềm năng du lịch, thuận lợi phát triển KT biển

c. Vùng đồi núi
Sự phân hóa thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
– Khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng núi cao Tây Bắc, cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới.
– Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa. Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng. Có sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 vùng (Đông Trường Sơn nhiệt độ cao hơn vì chịu ảnh hưởng của gió Lào, Tây Nguyên có nhiệt độ thấp hơn vì ảnh hưởng của độ cao địa hình).

 

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

1. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc-Nam?

– Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam trong khi biên độ nhiệt trong năm có xu hướng giảm dần từ Bắc vào Nam do càng vào Nam càng gần xích đạo nên nhận được góc nhập xạ lớn, ít chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
– Biến trình nhiệt ở phía Bắc có dạng chí tuyến với 1 cực đại còn trong Nam có dạng xích đạo với 2 tháng đạt cực đại. Nguyên nhân do càng vào Nam khoảng cách gần nhất giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh càng lớn.

2. Quan sát trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), nhận xét về sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang Tây.

Thiên nhiên từ Đông sang Tây thay đổi theo độ cao địa hình, chuyển từ thấp đến cao chia làm 3 dải rõ rệt:
-Biển và thềm lục địa
-Vùng đồng bằng ven biển
-Vùng đồi núi

3. Hãy quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, nêu dẫn chứng về mối quan hệ đó

Cụ thể :
+ Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam đáy nông, mở rộng, có nhiều đảo ven bờ.
+ Thềm lục địa Nam Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu

 

4. Hãy nêu ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng các dãy núi đến sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.

-Sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc:
+Ở vùng núi thấp Đông Bắc, thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa, có gió đông lạnh đến sớm.
+Ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa : mùa đông bớt lạnh và khô hơn, mùa hạ đến sớm hơn và đôi khi có gió Tây hoạt động, lượng mưa giảm. Ở vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.
-Sự khác biệt về thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên:
Khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì ở vùng Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Còn khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

5. Qua bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa của 2 địa điểm trên.

MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ NHIỆT ĐỘ CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (oC)

Nhiệt độ

Địa điểm

to TB năm (oC)

to TB tháng lạnh nhất (oC) to TB tháng nóng nhất (oC) Biên độ tTB năm ttối thấp tuyệt đối ttối cao tuyệt đối

Biên độ ttuyệt đối

Hà Nội

(21o01’B)

23,5

16,4

(tháng I)

28,9

(tháng VII)

12,5 2,7 42,8

40,1

TP. Hồ Chí Minh

(10o47’B)

27,1

25,8

(tháng XII)

28,9

(tháng IV)

3,1 13,8 40,0

26,2

Bt 1, trang 50, lop 12

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh

-Chế độ nhiệt:
+ Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn TP.Hồ Chí Minh (23,5oC so với 27,1oC). Hà Nội có 3 tháng (XII, I, II) có nhiệt độ dưới 20oC, trong đó có 2 tháng dưới 18oC (tháng I, II).
+ Hà Nôi có 4 tháng (VI, VII, VIII, IX) có nhiệt độ cao hơn TP.Hồ Chí Minh.
+ TP.Hồ Chí Minh có nhiệt độ quanh năm cao và không có tháng nào nhiệt độ dưới 25oC.
+ Biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội (12,5oC) cao hơn TP.Hồ Chí Minh (3,1oC).

– Chế độ mưa:
+ Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh đều có lượng mưa nhiều (mùa mưa) từ tháng V đến tháng X. Lượng mưa trong các tháng này ở TP.Hồ Chí Minh hầu hết cao hơn Hà Nội (trừ tháng VIII).
+ Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa ít (mùa khô) từ tháng XI đến tháng VI. Ở các tháng XI, XII, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa cao hơn, nhưng ở các tháng I, II, III, IV, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa thấp hơn Hà Nội.

6. Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta.

a. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
– Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
– Nhiệt độ trung bình năm từ 20độC.
– Có mùa đông lạnh với 2-3 tháng có nhiệt độ <18độC. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
– Biên độ nhiệt năm lớn.
– Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.
– Sự phân mùa nóng, lạnh làm thay đổi cảnh sắc thiên nhiên :
+ Mùa đông trời nhiều mây, tiết trời lạnh, ít mưa, nhiều loại cây rụng lá.
+ Mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều cay cối xanh tốt.
– Thành phần động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loại cận nhiệt (dẻ, re)và ôn đới (sa mu, pơ mu). Mùa đông ở vùng đồng bằng trồng được rau quả cận nhiệt & ôn đới.
– Động vật có các loài thú có lông dày (gấu, chồn…).

b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
– Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
– Nhiệt độ trung bình năm trên 25ºđộC.
– Nóng quanh năm, không có tháng nào dưới 20độC.
– Có hai mùa mưa và khô đối lập nhau, đặc biệt là từ vĩ độ 14độB trở vào.
– Biên độ nhiệt năm nhỏ.
– Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
– Thành phần chủ yếu thuộc vùng xích đạo gió mùa.
+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai – Indonexia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ – Mianma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu. Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên.
+ Thành phần động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng…Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…

 

7. Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông-Tây.Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên.

a. Vùng biển và thềm lục địa
– Vùng biển nước ta lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.
– Độ nông-sâu, rộng –hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
-Vùng thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng, có nhiều đảo ven bờ; vùng thềm lục địa Nam Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp với vùng biển nước sâu.
-Thiên nhiên vùng biển nước ta rất giàu có và đa dạng.

b. Vùng đồng bằng ven biển
-Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tùy nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.
-Nơi đồi núi lùi xa vào đất liền thì đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông như đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
– Nơi núi đồi ăn lan sát ra biển thì đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu như dải đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi phía tây dải đồng bằng ven biển này.

c. Vùng đồi núi
-Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông-Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.
-Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng núi cao Tây Bắc, cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.
– Khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì ở vùng Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Còn khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

 
 

Thẻ:

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: