RSS

Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang “Các hệ thống Sông” (tr. 10)

25 Nov
Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang “Các hệ thống Sông” (tr. 10)

– Thể hiện chín hệ thống lưu vực sông lớn ở nước ta gồm: lưu vực Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Kì Cùng – Bằng Giang, Sông Mã, Sông Cả, Sông Thu Bồn, Sông Ba (Đà Rằng), Sông Đồng Nai, Sông Mê Kông (Cửu Long). Ngoài ra còn thể hiện các sông nhỏ khác, các trạm thuỷ văn và tên trạm.

– Ở bản đồ phụ còn thể hiện tỉ lệ diện tích lưu vực (%) các hệ thống sông, phần diện tích lưu vực của một số hệ thống sông trên lãnh thổ Việt Nam (Sông Mê Kông, đơn vị m3/s ).

– Khi khai thác cần nắm được:

        + Đặc điểm chính của sông ngòi mật độ dòng chảy, tính chất sông ngòi (hình dạng,ghềnh thác, hướng dòng chảy…),

            + Các sông lớn cần nắm được nơi bắt nguồn, nơi chảy qua hướng chảy, chiều dài, các phụ lưu, chi lưu…

            +Giá trị kinh tế: giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản, công nghiệp… và các vấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi.

10

*Biểu đồ Tỉ lệ diện tích lưu vực các hệ thống sông:

– Lưu vực sông Hồng có diện tích lớn nhất chiếm 21,91% tổng diện tích.

– Tổng diện tích lưu vực các sông có diện tích lưu vực nhỏ hơn 10.000 km2 trên cả nước (tập trung nhiều ở Duyên hải miền Trung) cũng chỉ chiếm 19,50% tổng diện tích còn thấp hơn diện tích lưu vực sông Mê Kông 21,40%.

 

*Biểu đồ Lưu lượng nước trung bình của sông Hồng, sông Đà Rằng và sông Mê Kông:

– Lượng nước trung bình của sông Mê Kông được xác định tổng lượng nước của 2 nhánh sông Tiền (trạm Mỹ Thuận) và sông Hậu (trạm Cần Thơ). Ở 2 trạm đo này lưu lượng nước của sông Mê Kông gần như chia đều nhau (trạm Mỹ Thuận chiếm 50,52%) và trạm Cần Thơ chiếm 49,48% lưu lượng nước).

– Từ số liệu lưu lượng nước trung bình các tháng trên các sông có thể tính được tổng lưu lượng nước của mỗi sông. Tổng lượng nước này chia cho 12 tháng sẽ được lượng nước trung bình tháng trong năm. Các tháng có trị số lớn hơn trị số trung bình sẽ là các tháng mùa Lũ, còn các tháng có trị số thấp hơn sẽ là các tháng mùa Cạn.

+ Sông Hồng:

. mùa Lũ: có 5 tháng (từ tháng VI đến tháng X)

. mùa Cạn: có 7 tháng (từ tháng XI đến tháng V)

+ Sông Đà Rằng:

. mùa Lũ: có 4 tháng (từ tháng IX đến tháng XII)

. mùa Cạn: có 8 tháng (từ tháng I đến tháng VIII)

+ Sông Mê Kông:

. mùa Lũ: có 6 tháng (từ tháng VII đến tháng XII)

. mùa Cạn: có  tháng (từ tháng I đến tháng VI)

10.1

 

 

BÀI TẬP

-Bài tập 1: (Click ở đây, Xem câu 3)

-Bài tập 2: (Click ở đây, Xem câu 3)

-Bài tập 3: (Click ở đây, Xem câu 3)

-Bài tập 4: (Click ở đây, Xem câu 3, câu 6)

-Bài tập 5: (Click ở đây, Xem câu III)

-Bài tập 6: (Click ở đây, Xem câu III)

-Bài tập 7: (Click ở đây, Xem câu III)

 
2 phản hồi

Posted by on Tháng Mười Một 25, 2014 in ATLAT, Hành chính, tự nhiên

 

2 responses to “Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang “Các hệ thống Sông” (tr. 10)

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: