RSS

Kỹ năng cần thiết khi khai thác Atlat địa lí Việt Nam

28 Oct
Kỹ năng cần thiết khi khai thác Atlat địa lí Việt Nam

Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩ năng cơ bản của môn Địa lí. Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng khó tự mình tìm tòi các kiến thức địa lí khác. Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nói chung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi học môn Địa lí.

– Thông thường khi làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, học sinh cần phải:

+ Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ (trang bìa của Atlat) + Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bản đồ.

+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình thái và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ.

+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ.

+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ.

+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ.

+ Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế).

– Để khai thác các kiến thức địa lí có hiệu quả từ tập Atlat Địa lí Việt Nam, cần lưu ý việc khai thác và sử dụng thông tin ở từng trang như sau:

+ Đối với trang đầu của Atlat Địa lí Việt Nam: học sinh cần hiểu được ý nghĩa, cấu trúc, đặc điểm của Atlat; nắm chắc các kí hiệu chung.

+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:

Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, vùng kinh tế; nêu đặc điểm các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản, dân cư, dân tộc; trình bày sự phân bố các đối tượng địa lí, như khoáng sản, đất đai, địa hình, dân cư, trung tâm công nghiệp, mạng lưới giao thông, đô thị…; giải thích sự phân bố các đối tượng địa lí; phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngòi, đất và sinh vật, cấu trúc địa chất và địa hình,…), giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế, dân cư và kinh tế, kinh tế và kinh tế, tự nhiên, dân cư và kinh tế,…; đánh giá các nguồn lực phát triển ngành và vùng kinh tế; trình bày tiềm năng, hiện trạng phát triển của một ngành, lãnh thổ; phân tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau; so sánh các vùng kinh tế; trình bày tổng hợp các đặc điểm của một lãnh thổ.

Trong nhiều trường hợp, học sinh phải chống xếp các trang bản đồ Atlat để trình bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể. Ví dụ, câu hỏi dựa vào Atlat địa lí để viết một báo cáo ngắn đánh giá đièư kiện tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế của một vùng hoặc một tỉnh. Để làm được câu này, HS phải sử dụng các trang bản đồ hành chính, hình thể, địa chất và khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật, các miền tự nhiên…

– Thông thường khi phân tích, hoặc đánh giá một đối tượng địa lí, học sinh cần tái hiện vốn kiến thức địa lí đã có của bản thân vào việc đọc các trang Atlat. Về đại thể, có thể dựa vào một số gợi ý sau đây:

+ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ (thường là vùng kinh tế, hoặc một đơn vị hành chính)

• Vị trí của lãnh thổ: tiếp giáp với những vùng lãnh thổ nào.

• Diện tích và phạm vi lãnh thổ.

• Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ đối với phát triển kinh tế – xã hội.

+ Địa chất:

• Sơ lược về lịch sử phát triển địa chất (những nét tổng quát về lịch sử địa chất kiến tạo đã diễn ra trong lãnh thổ, từ cổ nhất đến trẻ nhất).

• Đặc điểm và phân bố các loại đá (xét theo nguồn gốc phát sinh: mắc ma, biến chất, trầm tích; tỉ lệ các loại đá: loại chủ yếu, loại thứ yếu; tuổi của đá: Nguyên sinh (Pt), Cổ sinh (Pz), Trung sinh (Mz), Tân sinh (Kz).

• Đặc điểm về cấu trúc kiến tạo (các đới kiến tạo, các tầng cấu tạo theo niên đại).

+ Khoáng sản:

• Khoáng sản năng lượng (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

• Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

• Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

+ Địa hình:

• Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình và sự phân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếu của địa hình (đông, tây, nam, bắc), các bậc địa hình (chia theo độ cao tuyệt đối), tính chất cơ bản của địa hình.

• Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân tố khác: địa hình với vận động kiến tạo, địa hình với nham thạch, địa hình với kiến trúc địa chất (uốn nếp, đứt gãy…), địa hình với khí hậu.

• Các khu vực địa hình (khu vực núi: sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung, sự phân chia các khu vực nhỏ hơn; khu vực đồi: sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung các tiểu khu, vùng; khu vực đồng bằng: sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu (nếu có).

• Ảnh hưởng của địa hình tới phân bố dân cư và phát triển kinh tế – xã hội.

+ Khí hậu:

• Các nét đặc trưng về khí hậu: bức xạ mặt trời, số giờ nắng (trong năm ngày dài nhất, ngắn nhất), bức xạ tổng cộng (đơn vị:kcal/cm2/năm), cân bằng bức xạ (đơn vị:kcal/cm2/năm), độ cao Mặt Trời và ngày tháng Mặt Trời qua thiên đỉnh.

• Xác định kiểu khí hậu với những đặc trưng cơ bản (kiểu khí hậu như: khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và ít mưa, mùa hạ nóng và mưa nhiều; hoặc khí hậu á xích đạo, nóng quanh năm, mùa mưa kéo dài, mùa khô ngắn nhưng sâu sắc; những chỉ số khí hậu, thời tiết cơ bản như: nhiệt độ trung bình năm, tổng nhiệt độ, biên độ nhiệt, cơ chế hoàn lưu các mùa, số đợt frông lạnh, số lần có hội tụ nhiệt đới, tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất, lượng mưa trung bình năm, phân bố lượng mưa theo thời gian và không gian, tính chất mưa.

• Tính chất theo mùa của khí hậu (sự khác biệt giữa các mùa).

• Ảnh hưởng của khí hậu tới sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) và đời sống (tác động tích cực, tác động tiêu cực).

• Các miền hoặc khu vực khí hậu.

+ Thủy văn:

• Mạng lưới song ngòi.

• Đặc điểm chính của sông ngòi: mật độ dòng chảy, tính chất song ngòi (hình dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốc lòng sông…), chế độ nước, môđun lưu lượng (lít/s/km2), hàm lượng phù sa.

• Các sông lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướng chảy, chiều dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực, độ dốc long sông, nham gốc chảy qua, chế độ nước, hàm lượng phù sa).

• Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp…). Các vấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi.

+ Thổ nhưỡng:

• Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng, phân bố thổ nhưỡng).

• Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật,…)

• Các vùng thổ nhưỡng chủ yếu. Trong mỗi vùng, nêu các loại đất chính, đặc tính (độ phì, độ pH, thành phần cơ giới, độ chặt…), diện tích, sự phân bố, giá trị sử dụng, hướng cải tạo, bồi dưỡng.

• Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu diện tích các loại đất phân theo giá trị kinh tế, diện tích đất bình quân đầu người, hiện trạng sử dụng và phương hướng sử dụng hợp lí đất đai.

+ Tài nguyên sinh vật:

• Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loài cây, về cấu trúc thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…), tỉ lệ che phủ rừng, sự phân bố, đặc điểm các loại hình thực bì.

• Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườn quốc gia (khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinh quyển…), mức độ khai thác và các biện pháp bảo vệ.

+ Các miền tự nhiên:

• Vị trí địa lí

• Đặc điểm tự nhiên (địa chất và khoáng sản, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, thực và động vật).

• Một số vấn đề về khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên.

+ Dân cư và dân tộc:

• Biến động dân số: số dân, tốc độ gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm. • Kết cấu sinh học (theo giới tính và độ tuổi).

• Dân tộc: 54 thành phần dân tộc và sự phân bố theo lãnh thổ (theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ).

• Phân bố dân cư: mật độ dân số, phân bố dân cư theo lãnh thổ.

• Lao động và sử dụng lao động (hiện trạng phân bố lao động trong các ngành kinh tế…)

+ Quần cư:

• Các loại hình cư trú chính (đô thị, nông thôn).

• Trong mỗi loại hình, nêu đặc điểm cư trú, hoạt động kinh tế chủ yếu của dân cư.

+ Đô thị:

• Quy mô dân số.

• Phân cấp đô thị.

• Chức năng đô thị.

• Phân bố theo lãnh thổ.

+Công nghiệp:

• Vai trò và điều kiện phát triển (hoặc nguồn lực).

• Tình hình phát triển.

• Cơ cấu ngành công nghiệp (cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu theo ngành – chú ý tới các ngành công nghiệp trọng điểm; cơ cấu lãnh thổ).

• Các phân ngành công nghiệp (tình hình phát triển và phân bố).

• Phân bố công nghiệp: các trung tâm công nghiệp (phân theo giá trị sản xuất, cơ cấu của mỗi trung tâm) và các điểm công nghiệp.

+ Nông nghiệp:

• Vai trò và điều kiện phát triển.

• Tình hình phát triển.

• Phân bố.

• Các vùng nông nghiệp:

Ngành trồng trọt:

• Tỉ trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

• Sự phát triển và phân bố của các loại cây trồng chính. Đối với mỗi loại cây trồng, cần trình bày rõ tỉ trọng của nó trong tổng diện tích canh tác (hay gieo trồng), tốc độ tăng trưởng (hoặc giảm sút), năng suất, sản lượng, địa bàn tập trung sản xuất.

• Các vùng chuyên canh: Đối với mỗi vùng, cần làm rõ về vị trí địa lí, quy mô (diện tích, lao động), cây trồng và vật nuôi chính (số lượng, tỉ lệ so với toàn vùng và toàn tỉnh, tốc độ phát triển, địa bàn tiêu thụ).

-Ngành chăn nuôi:

• Vai trò, điều kiện phát triển.

• Phát triển và phân bố chăn nuôi.

• Các loại vật nuôi (tình hình phát triển và phân bố).

-Ngành thủy sản:

• Vai trò, điều kiện phát triển.

• Các loại đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (mục đích chính của chăn nuôi, số lượng, phân bố). Ngành lâm nghiệp

• Vai trò và điều kiện phát triển.

-Ngành lâm nghiệp:

• Khai thác lâm sản.

• Bảo vệ rừng và trồng rừng.

+ Du lịch:

• Tài nguyên du lịch tự nhiên (vườn quốc gia, hang động, nước khoáng, bãi biển, thắng cảnh).

• Tài nguyên du lịch nhân văn (di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử, cách mạng, lễ hội truyền thống, lành nghề cổ truyền).

• Tình hình phát triển (số lượng khách, cơ cấu khách, doanh thu…)

• Các trung tâm du lịch quốc gia và vùng.

+ Giao thông vận tải:

• Vai trò và điều kiện phát triển.

• Các loại hình vận tải.

• Các tuyến đường giao thông chính đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không).

• Các đầu mối giao thông, các cảng (sông, biển), sân bay và chức năng, vai trò của chúng.

+ Thương mại:

• Nội thương (tình hình phát triển và phân bố).

• Ngoại thương (tình hình phát triển, cơ cấu xuất nhập khẩu, thị trường).

+ Các vùng kinh tế:

• Vị trí địa lí.

• Quy mô (lãnh thổ, dân số).

• Nguồn lực phát triển (tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng, đường lối chính sách phát triển).

• Các nành kinh tế chủ yếu trong vùng.

• Hướng chuyên môn hóa và các sản phẩm hàng hóa.

– Một số gợi ý nói trên chỉ là cơ sở để ôn luyện kiến thức địa lí với việc sử dụng Atlat để tránh bỏ sót ý. Trong khi làm bài, tùy theo yêu cầu của câu hỏi, học sinh cần phải lựa chọn những kiến thức thích hợp trong Atlat trên nền kiến thức đã có để trả lời.

– Làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, cũng cần chú ý đến việc phân tích các lát cắt, biểu đồ, số liệu… Đây được coi là các thành phần bổ trợ nhằm làm rõ, hoặc bổ sung những nội dung mà các bản đồ trong Atlat không thể trình bày rõ được. Thí dụ, các biểu đồ ở bản đồ Du lịch (trang 20) bổ sung them nội dung tình hình phát triển và cơ cấu khách du lịch quốc tế của nước ta. Hoặc đối với bản đồ Các miền tự nhiên (trang 9 – 10), các lát cắt địa hình trở thành minh chứng rất trực quan về hướng nghiêng và hình thái địa hình của từng miền.

 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Mười 28, 2014 in ATLAT, Kỹ năng chung

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: